Thời hạn đăng ký khai sinh cho con

THỜI HẠN ĐĂNG KÝ KHAI SINH CHO CON Câu hỏi  của bạn:       Luật sư cho em hỏi ạ. Vừa đăng kí kết hôn xong (đã đủ tuổi) và làm luôn giấy khai sinh cho con (trong vòng 60 ngày vừa sinh) thì có bị phạt không? Và phạt vào tội gì ạ? Câu […]

THỜI HẠN ĐĂNG KÝ KHAI SINH CHO CON

Câu hỏi  của bạn:  

    Luật sư cho em hỏi ạ. Vừa đăng kí kết hôn xong (đã đủ tuổi) và làm luôn giấy khai sinh cho con (trong vòng 60 ngày vừa sinh) thì có bị phạt không? Và phạt vào tội gì ạ?

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn! Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn thời hạn đăng ký khai sinh cho con

1. Điều kiện đăng ký kết hôn

     Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện đăng ký kết hôn như sau:

“1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.”

     Đối chiếu quy định trên thì để được cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn thì bạn phải thoã mã các điều kiện sau đây:

–  Về độ tuổi: nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.  Việc xác định mốc độ tuổi kết hôn được pháp luật tính dựa vào dương lịch và tuân theo nguyên tắc:

+ Từ đủ 20 tuổi trở lên có nghĩa là tính từ ngày sinh nhật lần thứ 20 của bên nam hoặc lớn hơn 20 tuổi.

+ Từ đủ 18 tuổi trở lên có nghĩa là tính từ ngày sinh nhật lần thứ 18 của bên nữ hoặc lớn hơn 18 tuổi.

– Ý chí tự nguyện kết hôn: việc kết hôn hoàn toàn do hai bên tự nguyện, không bị ai lừa dối, ép buộc hay đe doạ.

– Năng lực chủ thể: một trong hai bên nam nữ không phải là người mất năng lực hành vi dân sự. Người bị mất năng lực hành vi dân sự là người bị bệnh tâm thần hoặc bị mắc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, điều chỉnh được hành vi của mình, có yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan đến Tòa án và Tòa án ra quyết định tuyên bố người đó mất năng lực hành vi dân sự.

– Việc kết hôn không thuộc các trường hợp cấm kết hôn như:

+ Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

+ Yêu sách của cải trong kết hôn;

+ Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

+ Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

+ Bạo lực gia đình;

+ Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

Thời hạn đăng ký khai sinh cho con

Thời hạn đăng ký khai sinh cho con

2. Thời hạn đăng ký khai sinh cho con

     Giấy khai sinh là một trong những giấy tờ quan trọng nhất của mỗi con người. Nó không chỉ là một bằng chứng chứng minh cho mối quan hệ huyết thống được thể hiện thông qua nội dung của giấy khai sinh mà nó còn là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với giấy khai sinh của người đó.

    Tuy nhiên, một thực trạng ở Việt Nam hiện nay, việc cha mẹ đi làm giấy khai sinh cho con cái được thực hiện một cách rất chậm chễ. Nguyên nhân một phần là do học nhận thực của người dân về vai trò của giấy khai sinh chưa cao và một phần là do cơ quan chức năng có thẩm quyền chưa hoàn thành nhiệm vụ trong việc vận động các cặp vợ chồng sớm thực hiện việc đi làm giấy khai sinh cho con.

     Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 15 Luật Hột tịch 2014 quy định về thời hạn đăng ký khai sinh cho con như sau:

“Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.”

    Như vậy, trong trường hợp bạn đi làm thủ tục đăng ký khai sinh cho con trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con là đúng với thời gian luật định. Do đó, bạn sẽ không bị xử phạt hành chính.

     Để được tư vấn chi tiết về thời hạn đăng ký khai sinh cho con, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hôn nhân miễn phí 24/7: 1900 6500 hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ email: lienhe@luattoanquoc.com.

    Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Trân trọng /./.