Thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng trong thời kì hôn nhân





THỎA THUẬN CHIA TÀI SẢN CHUNG VỢ CHỒNG Câu hỏi của bạn:       Tôi hiện sống tại Mỹ, năm 2010 tôi về Việt Nam cưới vợ và sinh được 2 con. Nay tôi chuẩn bị đón vợ và 2 con qua Mỹ định cư với tôi. Khi đám cưới năm 2010, vợ tôi đã […]

THỎA THUẬN CHIA TÀI SẢN CHUNG VỢ CHỒNG

Câu hỏi của bạn

     Tôi hiện sống tại Mỹ, năm 2010 tôi về Việt Nam cưới vợ và sinh được 2 con. Nay tôi chuẩn bị đón vợ và 2 con qua Mỹ định cư với tôi. Khi đám cưới năm 2010, vợ tôi đã cam kết (bằng miệng) rằng sẽ từ bỏ mọi quyền lợi về phân chia tài sản có được trong thời kì hôn nhân với tôi nếu ly hôn. Nay tôi nhắc lại cam kết đó, cô ấy đồng ý viết ra giấy để sau này làm bằng chứng nếu tôi cần. Vậy tôi thắc mắc như sau:

     1. Bản cam kết đó cần được viết chi tiết như thế nào?

     2. Có cần công chứng để xác nhận là chính cô ấy cam kết không? Cơ quan nào có thể chứng nhận cho bản cam kết này?

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn! Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn về thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng: 

1. Tài sản chung vợ chồng

     Điều 33, Luật Hôn nhân và gia đình quy định như sau:

     Tài sản chung của vợ chồng gồm:

  • Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng.

     Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng được hiểu là :Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình; lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.

  • Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.

      Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân là: khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp (trừ trường hợp khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng); Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước; Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

  • Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

     Lưu ý: Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

      Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

     Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

     Theo đó, căn nhà vợ chồng bạn mua trong thời kì hôn nhân được coi là tài sản chung vợ chồng và có thể đem phân chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn.

Thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng

Thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng

2. Thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng

     Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định: 

     “1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

     2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

     3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

    Vợ chồng có thể thỏa thuận chia tài sản trong các trường hợp như để đầu tư, kinh doanh riêng; thực hiện nghĩa vụ riêng hoặc lý do chính đáng khác. Việc chia tài sản nhằm giúp cho các giao dịch dân sự, các nghĩa vụ dân sự được thực hiện nhanh chóng và thuận lợi. Tuy nhiên, luật Hôn nhân và gia đình cũng đưa ra một số trường hợp chia tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu đó là:

       “ 1. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

         2. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây

        – Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;

        –  Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;

        –  Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;

        –  Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;

        – Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;

        – Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.” (Điều 42 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

     Theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì vợ, chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung trừ những trường hợp pháp luật không cho phép thỏa thuận chia tài sản và nếu không thể thỏa thuận được thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật:

     + Nếu vợ chồng tự thỏa thuận về chia tài sản chung cụ thể là thỏa thuận được tất cả như số lượng tài sản đem chia, cách chia, tỷ lệ cho mỗi người và lập thành văn bản, văn bản thỏa thuận phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

     + Nếu vợ chồng đồng ý chia tài sản chung của vợ chồng nhưng chưa thống nhất được cách chia thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân. Khi đó Tòa án sẽ áp dụng nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình.

     Hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được quy định tai điều 39 Luật hôn nhân và gia đình, và hậu quả pháp lý của việc chia tài sản chung bạn có thể tham khảo ở Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Điều 14 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP, thêm nữa là khi vợ chồng mong muốn chấm dứt hiệu lực việc chia tài sản chung của vợ, chồng thì xem tại Điều 41 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

     Theo đó, bạn và vợ có thể làm thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng trong thời kì hôn nhân. Văn bản thỏa thuận đó phải được công chứng theo quy định của pháp luật.

3. Nội dung thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng

     Bạn tham khảo bài viết sau: Mẫu văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng

     Để được tư vấn chi tiết về thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình miễn phí 24/7: 1900 6500 hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ email: lienhe@luattoanquoc.com.

     Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Trân trọng /.