Thi hành bản án giải quyết tranh chấp đất đai của tòa án

Thi hành bản án giải quyết tranh chấp đất đai..nghĩa vụ của các bên trong việc thi hành bản án của tòa án..không thi hành bản án thì giải quyết thế nào

THI HÀNH BẢN ÁN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CỦA TÒA ÁN

Câu hỏi của bạn:

     Chào luật sư! em có câu hỏi như này ạ. Bà e có 1 mảnh đất tuy nhiên có người đã làm 1 bìa đỏ đứng tên QSDD trên mảnh đất đó. Hiện tại mảnh đất đó có 2 bìa đỏ (bìa đỏ của bà có trước, hiện tại bà đã mất). Gia đình em đã đâm đơn lên tòa án tỉnh và tòa án tỉnh đã có quyết định công nhận QSDD của bà là hợp pháp và bìa đỏ kia là vô căn cứ. Sau đó bàn giao về tòa án huyện thi hành án. Tuy nhiên đã gần 5 năm nay tòa án huyện không có động thái thi hành mà treo hồ sơ mảnh đất đấy không giải quyết. Nhà e có nhiều lần yêu cầu tòa án huyện thi hành nhưng không được. Xin luật sư tư vấn là bây giờ nhà em nên giải quyết như nào? Nếu cứ chờ tòa án huyện thì không biết đến bao giờ…

Câu trả lời của luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Với câu hỏi của bạn về việc thi hành bản án giải quyết tranh chấp đất đai của tòa án, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

  • Bộ luật tố tụng dân sự
  • Luật thi hành án dân sự 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014

Nội dung tư vấn:

    Thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi hiện chưa đầy đủ, vì vậy, chúng tôi chỉ có thể tư vấn cho bạn một cách tổng quát nhất vấn đề bạn đang gặp phải như sau:

     Thứ nhất, người có trách nhiệm, nghĩa vụ thi hành bản án giải quyết tranh chấp đất đai của tòa án 

     Theo điều 4, luật thi hành án dân sự quy định về nguyên tắc thi hành bản án dân sự:

     “Điều 4. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định

     Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật này phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng.

     Cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.”

     => Theo đó, đối với bản án đã có hiệu lực pháp luật của tòa án thì các bên (gồm người được thi hành án và người phải thi hành án) và các bên liên quan trong bản án bắt buộc phải tuân thủ theo bản án đó.

     Theo thông tin của bạn, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có chuyển giao quyết định, bản án giải quyết trường hợp của bạn về cho cơ quan tòa án cấp huyện tiến hành thi hành. Và trực tiếp thi hành ở đây sẽ là cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện hoặc đơn vị khác có trách nhiệm thi hành án theo bản án. Tuy nhiên, bạn lại không cung cấp cho chúng tôi được biết nội dung của bản án là như thế nào; vì vậy, rất khó để chúng tôi có thể tư vấn cụ thể được. Nhưng trên nguyên tắc được chúng tôi trích dẫn ở trên, các bên trong bản án, quyết định của tòa án có trách nhiệm được thi hành hoặc phải thi hành án buộc phải thực hiện.

     Mặt khác, điều 28 của luật thi hành án dân sự 2008, sửa đổi bổ sung 2014 quy định:

     “Điều 28. Chuyển giao bản án, quyết định

     1. Tòa án đã ra bản án, quyết định quy định tại các điểm a, b, c, d và g khoản 1 Điều 2 của Luật này phải chuyển giao bản án, quyết định đó cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

     2. Tòa án đã ra bản án, quyết định quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Luật này phải chuyển giao bản án, quyết định đó cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra bản án, quyết định.

     3. Tòa án, Trọng tài thương mại đã ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chuyển giao quyết định đó cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ngay sau khi ra quyết định.

     4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã kê biên tài sản, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc thu giữ các tài liệu khác có liên quan đến việc thi hành án thì khi chuyển giao bản án, quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự, Toà án phải gửi kèm theo bản sao biên bản về việc kê biên, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc tài liệu khác có liên quan”

     Điều 2, luật thi hành án dân sự có nội dung:

     “Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành

      Những bản án, quyết định được thi hành theo Luật này bao gồm:

     1. Bản án, quyết định quy định tại Điều 1 của Luật này đã có hiệu lực pháp luật:

     a) Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;

     b) Bản án, quyết định của Toà án cấp phúc thẩm;

     c) Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Toà án;

     d) Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài đã được Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;

     đ) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh mà sau 30 ngày, kể từ ngày có hiệu lực pháp luật đương sự không tự nguyện thi hành, không khởi kiện tại Tòa án;

     e) Phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại;

     g) Quyết định của Tòa án giải quyết phá sản.

     2. Những bản án, quyết định sau đây của Toà án cấp sơ thẩm được thi hành ngay, mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị:

     a) Bản án, quyết định về cấp dưỡng, trả lương, trả công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tổn thất về tinh thần, nhận người lao động trở lại làm việc;

     b) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.”

     => Luật thi hành án dân sự quy định thời gian chuyển giao bản án sang cho cơ quan thi hành án trong các trường hợp luật định. Và luật không quy định về trường hợp có phải mọi bản án được thi hành đều phải chuyển giao sang cho bên thi hành án hay không. Trường hợp của bạn, tốt nhất để được giải quyết kịp thời thì bạn phải làm đơn lên cho bên cơ quan thi hành án với nội dung cụ thể được quy định tại điều 31 luật thi hành án và phải lưu ý thời hiệu được quyền yêu cầu được thi hành án là 5 năm theo luật định (điều 30). Nội dung như sau:

     “Điều 31. Tiếp nhận, từ chối yêu cầu thi hành án

     1. Đương sự tự mình hoặc ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án bằng hình thức trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua bưu điện. Người yêu cầu phải nộp bản án, quyết định, tài liệu khác có liên quan.

     Ngày yêu cầu thi hành án được tính từ ngày người yêu cầu nộp đơn hoặc trình bày trực tiếp hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.

     2. Đơn yêu cầu phải có các nội dung sau đây:

     a) Tên, địa chỉ của người yêu cầu;

     b) Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu;

     c) Tên, địa chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án;

     d) Nội dung yêu cầu thi hành án;

     đ) Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, nếu có;

     e) Ngày, tháng, năm làm đơn;

     g) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn; trường hợp là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân, nếu có.

     3. Trường hợp người yêu cầu trực tiếp trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của người lập biên bản; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu.

     4. Khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra nội dung yêu cầu và các tài liệu kèm theo, vào sổ nhận yêu cầu thi hành án và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu.

     5. Cơ quan thi hành án dân sự từ chối yêu cầu thi hành án và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án trong các trường hợp sau đây:

     a) Người yêu cầu không có quyền yêu cầu thi hành án hoặc nội dung yêu cầu không liên quan đến nội dung của bản án, quyết định; bản án, quyết định không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các đương sự theo quy định của Luật này;

     b) Cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu không có thẩm quyền thi hành án;

     c) Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án.”

     “Điều 30. Thời hiệu yêu cầu thi hành án

     1. Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.

     Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

     Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

     2. Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.

     3. Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.”

Thi hành bản án giải quyết tranh chấp đất đai

Thi hành bản án giải quyết tranh chấp đất đai

     Thứ hai, nếu bên cơ quan tòa án cấp huyện và cơ quan thi hành án dân sự không thực hiện thi hành bản án giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan tòa án cấp tỉnh

     Bên tòa cấp huyện và cơ quan thi hành án cấp huyện không thực hiện thi hành bản án như trong quyết định, bản án được tòa cấp tỉnh ban hành thì bạn cần:

  • Làm đơn yêu cầu được giải quyết lên cơ quan tòa án cấp huyện; đồng thời gửi đơn lên cho bên cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện để được giải đáp;
  • Không được trả lời hoặc được trả lời nhưng không đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì bạn có quyền gửi đơn khiếu nại lên hai cơ quan có trách nhiệm này, nếu như trong bản án, quyết định của tòa cấp tỉnh có ghi nhận trách nhiệm của họ theo trình tự khiếu nại thủ tục hành chính.

     Bạn cũng cần phải lưu ý tới thời hạn yêu cầu được thi hành án theo quy định trên để tránh trường hợp bị trả lại đơn yêu cầu và không được giải quyết vì đã quá thời hạn yêu cầu được thi hành án.

     Một số bài viết cùng chuyên mục:

     Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật

     Án phí khi giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định mới nhất

     Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi về thi hành bản án giải quyết tranh chấp đất đai của tòa án. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật đất đai miễn phí 24/7: 19006500 hoặc Gửi nội dung tư vấn qua email: lienhe@luattoanquoc.com để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được ý kiến đóng của quý khách hàng để chúng tôi ngày một hoàn thiện hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng.                                        

     Liên kết tham khảo: