Sổ đỏ và thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu

Sổ đỏ và thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu..trình tự, thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu..hồ sơ xin cấp sổ đỏ, giấy tờ nộp khi cấp sổ đỏ lần đầu...phí, lệ phí khác

SỔ ĐỎ VÀ THỦ TỤC CẤP SỔ ĐỎ LẦM ĐẦU

Kiến thức cho bạn:

     Sổ đỏ là gì? Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu theo quy định pháp luật hiện hành như thế nào?

Kiến thức của Luật sư:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn:

      Sổ đỏ và trình tự, thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu (hay cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất). 

  Khoản 16, Điều 3 Luật đất đai quy định:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

…16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

     1. Sổ đỏ là gì

     Sổ đỏ: là tên gọi tắt của “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở” được cấp cho các khu vực ngoài đô thị theo quy định từ nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993 của chính phủ và thông tư số 346/1998/TT- TCĐC ngày 16/03/1998 của tổng cục địa chính. Giấy chứng nhận này thường được cấp cho hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối..thuộc nông thôn. Sổ có màu đỏ đậm và do UBND huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh cấp. Về sau khi luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành từ quyết định số 24/2004/QĐ- BTNMT (thay thế bởi quyết định số 08/2006/QĐ- BTNMT) quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong đó có quy định ở trang bìa của giấy chứng nhận có màu đỏ, gồm 4 trang.

     Phân biệt với sổ hồng: Sổ hồng: là tên gọi tắt của “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở”. Sổ hồng là mẫu do Bộ Xây dựng ban hành, bìa có màu hồng với nội dung là ghi nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Trước đây, từ khi nghị định số 60-CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại đô thị và giấy chứng nhận này. Hiện nay, kể từ khi luật đất đai 2003 nay là luật đất đai 2013 và luật nhà ở 2005, nay là luật nhà ở 2014 được ra đời thì Bộ tài nguyên môi trường là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

     Theo quy định mới nhất tại thông tư 24/2014/TT- BTNMT quy định: Giấy chứng nhận là tên gọi chung của các loại giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở.

     Ngoài ra, theo quy định tại thông tư 23/2014/TT- BTNMT có quy định: Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm.

     Như vậy, hiện nay sổ đỏ và sổ hồng đều được ghi nhận dưới tên: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; không còn phân biệt giấy chứng nhận đó được cấp cho loại đất nào hay loại nhà nào như trước nữa.  

Sổ đỏ và thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu

Sổ đỏ và thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu

     2. Trình tự, thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành

      Bước 1: Người đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chuẩn bị một bộ hồ sơ và nộp tại Ủy ban nhân dân xã hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.

      Hồ sơ xin cấp sổ đỏ.

      Bạn có thể tham khảo chi tiết tại: Hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu 

     Bước 2: Cơ quan tài nguyên và môi trường kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

     Hồ sơ đã giải quyết được chuyển cho văn phòng đăng ký đất đai để trao cho người được cấp (nếu hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký đất đai) hoặc văn phòng đăng ký đất đai gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp (nếu hồ sơ được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã).

      Thời hạn thực hiện: không quá 30 ngày làm việc.

     Bước 3: Người nộp hồ sơ nhận kết quả.

     Trình tự, thủ tục chi tiết bạn có thể tham khảo tại: Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

     3. Tiền sử dụng đất và lệ phí, phí phải nộp khi tiến hành đăng ký, cấp sổ đỏ lần đầu.

     Trường hợp người sử dụng đất có một trong số các loại giấy tờ được quy định tại điều 100 luật đất đai, điều 18 nghị định 43/2014/NĐ- CP khi tiến hành thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu sẽ được miễn tiền sử dụng đất.  

     Trường hợp người sử dụng đất không có một trong số các loại giấy tờ được quy định tại điều 100 luật đất đai thì được tính theo quy định tại điều 6 “Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai” hoặc điều 7 “Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai” hoặc điều 8 “Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004” hoặc theo điều 9 “Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc do lấn chiếm kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận”, nghị định 45/2014/NĐ- CP.

     Như vậy, tùy thuộc vào từng trường hợp nguồn gốc sử dụng đất là khi nào để tính tiền sử dụng đất.  Tham khảo tại: Thu tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ lần đầu đối với đất không có giấy tờ quy định tại khoản 1 điều 100

     Ngoài ra, bạn phải nộp lệ phí:

  • Lệ phí trước bạ nhà đất: 0.5% giá trị thửa đất (nghị định 140/2016/NĐ- CP)
  • Phí thẩm định hồ sơ, phí trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính..(quy định theo từng tỉnh, thành phố)

     Trên đây là tư vấn của chúng tôi về sổ đỏ và thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật đất đai miễn phí 24/7: 19006500 hoặc Gửi nội dung tư vấn qua email: lienhe@luattoanquoc.com để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được ý kiến đóng của quý khách hàng để chúng tôi ngày một hoàn thiện hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng.                                        

     Liên kết tham khảo: