Quy định về đóng bảo hiểm xã hội ở công ty mới

Quy định về đóng bảo hiểm xã hội ở công ty mới năm 2020 và giải quyết trong trường hợp công ty cũ chưa chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động.

ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở CÔNG TY MỚI

Câu hỏi của bạn về đóng bảo hiểm xã hội ở công ty mới:

     Chào Luật sư, tôi muốn hỏi công ty cũ chưa chốt sổ BHXH cho tôi, sang công ty mới nộp sổ thì công ty mới yêu cầu phải để công ty cũ chốt hết thì công ty mới mới đóng tiếp bảo hiểm xã hội cho tôi có đúng không? Trong trường hợp này tôi phải làm thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn.

Câu trả lời của Luật sư về đóng bảo hiểm xã hội ở công ty mới:

     Chào bạn! Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn về đóng bảo hiểm xã hội ở công ty mới, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về đóng bảo hiểm xã hội ở công ty mới như sau:

1. Cơ sở pháp lý về đóng bảo hiểm xã hội ở công ty mới

2. Nội dung tư vấn về đóng bảo hiểm xã hội ở công ty mới

     Bạn đang muốn biết về đóng bảo hiểm xã hội ở công ty mới. Đối với vấn đề trên, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về đóng bảo hiểm xã hội ở công ty mới như sau:

2.1. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

     Trường hợp bạn và công ty cũ đã chấm chứt hợp đồng lao động thì công ty cũ phải thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 47 Bộ luật lao động năm 2012 như sau:

Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.

     Theo quy định trên, khi bạn nghỉ việc công ty có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho bạn. Công ty cũ của bạn sau khi chấm dứt hợp đồng lao động không thực hiện việc chốt sổ bảo hiểm cho bạn đã vi phạm quy định trên. Khi bạn làm việc ở công ty mới, công ty này yêu cầu phải để công ty cũ chốt sổ bảo hiểm xã hội thì công ty mới mới đóng tiếp bảo hiểm xã hội cho bạn là hợp lý. Vì mỗi người lao động chỉ được cấp một sổ bảo hiểm xã hội để theo dõi việc đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội. Nên công ty cũ phải chốt sổ bảo hiểm xã hội, bởi nếu công ty cũ chưa chốt sổ thì bạn sẽ gặp khó khăn trong việc hưởng các chế độ của BHXH sau này. Trong khoảng thời gian chưa thực hiện xong thủ tục chốt sổ, bạn vẫn có thể cung cấp số sổ bảo hiểm xã hội cho công ty mới để công ty mới tiếp tục thực hiện đóng BHXH, đảm bảo quyền lợi cho bạn. Đồng thời với đó, bạn cần phải liên hệ với công ty cũ để hoàn thiện thủ tục chốt sổ BHXH.

Đóng bảo hiểm xã hội ở công ty mới

2.2. Xử phạt khi người sử dụng lao động chưa chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động

     Trong trường hợp công ty cũ chưa chốt sổ bảo hiểm xã hội thì sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 11 Nghị định 28/2020/NĐ-CP  quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau:

Điều 11. Vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động

1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Sửa đổi quá một lần thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động hoặc khi sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động làm thay đổi loại hợp đồng lao động đã giao kết trừ trường hợp kéo dài thời hạn hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi và người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật Lao động; không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền bồi thường cho người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; không hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Cho thôi việc từ 02 người lao động trở lên mà không trao đối với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở hoặc không thông báo bằng văn bản trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

b) Không lập phương án sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc trả đủ tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền chưa trả tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ cho người lao động đối với hành vi không hoàn thành thủ tục xác nhận, trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này.

     Như vậy, khi công ty cũ chưa chốt sổ bảo hiểm xã hội cho bạn khi chấm dứt hợp đồng lao động sẽ bị xử phạt hành chính và công ty cũ  buộc phải hoàn thành thủ tục chốt sổ bảo hiểm cho bạn.

Đóng bảo hiểm xã hội ở công ty mới

2.3. Giải quyết khi người sử dụng lao động chưa chốt sổ bảo hiểm xã hội khi chấm dứt hợp đồng lao động

     Theo quy đinh của pháp luật hiện hành, hiện không có quy định đề cập đến vấn đề người lao động có thể tự chốt sổ bảo hiểm xã hội khi chấm dứt hợp đồng lao động. Do đó việc công ty cũ chưa chốt sổ sẽ ảnh hưởng tới quyền và lợi ích của bạn thì bạn có thể khiếu nại hoặc khởi kiện ra tòa theo quy định tại Điều 119 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

Điều 119. Trình tự giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã hội

1. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi hành chính về bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

2. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì người khiếu nại có quyền lựa chọn một trong hai hình thức sau đây:

a) Khiếu nại lần đầu đến cơ quan, người đã ra quyết định hoặc người có hành vi vi phạm. Trường hợp cơ quan, người có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị khiếu nại không còn tồn tại thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện có trách nhiệm giải quyết;

b) Khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp người khiếu nại được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án hoặc khiếu nại đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án.

4. Thời hiệu khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại được áp dụng theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

    Như vậy, bạn có thể lựa chọn khiếu nại hoặc khởi kiện tại tòa án về hành vi vi phạm của công ty. Nếu bạn lựa chọn khiếu nại thì bạn sẽ khiếu nại lần đầu đến công ty cũ. Nếu như sau đó bạn không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại bạn có thể khiếu nại lần hai đến Sở Lao động Thương binh và Xã hội hoặc khởi kiện ra tòa án để giải quyết. Bạn cần lưu ý nếu bạn khiếu nại cần tuân thủ đúng thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày bạn phát hiện ra hành vi vi phạm của công ty. Nếu hết thời hiệu khiếu nại, bạn sẽ không thể thực hiện được quyền khiếu nại của mình.

     Kết luận: Đối với trường hợp của bạn, khi bạn chấm dứt hợp đồng lao động ở công ty cũ thì công ty này phải có trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội cho bạn. Nếu công ty cũ chưa chốt sổ thì bạn sẽ gặp khó khăn trong việc đóng tiếp BHXH trên sổ BHXH đã được cấp. Cho nên việc công ty mới yêu cầu phải để công ty cũ chốt hết sổ bảo hiểm xã hội thì công ty mới mới đóng tiếp bảo hiểm xã hội cho bạn là đúng quy định của pháp luật.

    Khi công ty cũ chưa chốt sổ bảo hiểm cho bạn khi chấm dứt hợp đồng lao động là vi phạm quy định của pháp luật nên sẽ bị xử phạt hành chính đồng thời buộc phải hoàn thành thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội cho bạn. Bên cạnh đó để bảo vệ quyền lợi của mình, bạn có thể khiếu nại lần đầu đến công ty cũ. Nếu như sau đó bạn không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại bạn có thể khiếu nại lần hai đến Sở Lao động Thương binh và Xã hội hoặc khởi kiện ra tòa án để giải quyết. Khi khiếu nại bạn cần chú ý đến thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày bạn phát hiện ra hành vi vi phạm của công ty cũ.

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về đóng bảo hiểm xã hội ở công ty mớiquý khách vui lòng liên hệ tới để được luật sư tư vấn Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

                                                                                                                    Chuyên viên: Nguyễn Ngọc