Nơi nhận bảo hiểm thất nghiệp ở Đà Nẵng theo quy định

Xem mục lục của bài viết1 Nơi nhận bảo hiểm thất nghiệp ở Đà Nẵng 2 Câu hỏi của bạn về nơi nhận bảo hiểm thất nghiệp ở Đà nẵng: 3 Câu trả lời của luật sư về nơi nhận bảo hiểm thất nghiệp ở Đà Nẵng:3.1 1. Căn cứ pháp lý nơi nhận bảo hiểm thất […]

Nơi nhận bảo hiểm thất nghiệp ở Đà Nẵng 

Câu hỏi của bạn về nơi nhận bảo hiểm thất nghiệp ở Đà nẵng: 

    Em đi làm từ tháng 5/2017 đến tháng 7/2018 và có 2 tháng thử việc trước đó. Em nghỉ việc từ tháng 7/2018 thì giờ em có nhận được bảo hiểm thất nghiệp không? Nếu không nhận được thì có cách nào giữ lại phần BTTN mà em không nhận được. Nếu nhận được thì nơi nhận bảo hiểm thất nghiệp ở Đà Nẵng theo quy định là ở đâu? Cần chuẩn bị giấy tờ và cách tính bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?

Câu trả lời của luật sư về nơi nhận bảo hiểm thất nghiệp ở Đà Nẵng:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Phòng tư vấn pháp luật qua Email – Luật Toàn Quốc với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

1. Căn cứ pháp lý nơi nhận bảo hiểm thất nghiệp ở Đà Nẵng

2. Nôi dung tư vấn về nơi nhận bảo hiểm thất nghiệp ở Đà Nẵng

Nơi nhận bảo hiểm thất nghiệp ở Đà Nẵng

Nơi nhận bảo hiểm thất nghiệp ở Đà Nẵng

2.1 Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp ở Đà Nẵng

Căn cứ tại Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng như sau:

Điều 49. Điều kiện hưởng

1 Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b, Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2, Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3, Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4,Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.”

Xét trường hợp của bạn bạn có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Việc bạn chấm dứt hợp đồng với công ty là hợp pháp

+ Bạn là đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp và có thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi bạn nghỉ việc. 

+ Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

+ Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Tuy nhiên, theo như thông tin bạn cung cấp bạn nghỉ việc từ tháng 7/2018 đến nay là tháng 11/2018 nghĩa là đã 4 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động bạn vẫn chưa nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tức là bạn đã quá thời hạn nộp hồ sơ. Vì vậy bạn không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Căn cứ Khoản 5 Điều 21 nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định

“Điều 21. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

5.Thời gian bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian đóng đã được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo nguyên tắc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.”

Như vậy, khi bạn không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp; thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng sẽ được tự động bảo lưu cho lần hưởng tiếp theo khi đủ điều kiện.

2.2 Cách tính và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ theo điều 50 Luật việc làm 2013 quy định về mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

 Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

“1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2, Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3,Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.”

Như vậy theo quy định của pháp luật thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng đóng:

  • Bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
  • Không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng.

2.3 Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp quy định về hồ sơ hưởng thất nghiệp bao gồm các loại giấy tờ sau:

1, Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

2,Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Quyết định thôi việc;

c) Quyết định sa thải;

d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

3, Sổ bảo hiểm xã hội bản chính và 01 bản phô tô bản sao có chứng thực

4, Chứng minh nhân dân bản chính và 01 bản sao chứng thực

5, 02 ảnh thẻ 3X4

Các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 16 do phía người sử dụng lao động cấp cho người lao động khi người lao động thôi việc tại công ty. Nếu người sử dụng lao động không cấp các loại giấy tờ đã nêu cho người lao động thì người lao động có thể làm đơn khiếu nại gửi đến phía công ty yêu cầu giải quyết, nếu công ty không giải quyết thì có thể khiếu nại đến Phòng lao động thương binh xã hội cấp huyện nơi công ty có trụ sở để yêu cầu giải quyết.

2.4 Nơi nhận bảo hiểm thất nghiệp ở Đà Nẵng 

Người lao động muốn được hưởng bảo hiểm thất nghiệp ở Đà Nẵng có thể nộp hồ sơ tại các văn phòng tiếp nhận sau:

– Trụ sở Trung tâm Dịch vụ việc làm, số 278 Âu Cơ, phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu

Số điện thoại: 02363740260

– Văn phòng quận Hải Châu, số 21 Phan Châu Trinh.

Số điện thoại: 02363550222

– Sàn giao dịch việc làm số 2, số 9 Cách Mạng Tháng Tám, quận Cẩm Lệ.

      Ngoài ra bạn có thể tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về nơi nhận bảo hiểm thất nghiệp ở Đà Nẵngquý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Nơi nhận bảo hiểm thất nghiệp ở Đà Nẵng theo quy định
Đánh giá bài viết