Mức lương cơ bản theo quy định mới nhất

Cách tính mức lương cơ bản như thế nào? Với mức lương cơ bản có phải là lương đóng bảo hiểm xã hội hay không ?

 Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Tôi có thắc mắc mong được giải đáp. Tôi được biết đến năm 2024 thì bộ luật lao động mới – bộ luật lao động 2019 bắt đầu chính thức có hiệu lực. Như vậy quy định về mức lương cơ bản trong bộ luật này có khác gì so với bộ luật lao động 2012 cũ hay không? Cách tính lương cơ bản ra sao? Và lương cơ bản có phải  là lương đóng  bảo hiểm hay không?

 Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của luật sư:

     Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn về mức lương cơ bản từ 2024. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về mức lương cơ bản từ 2024 như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Lương cơ bản là gì?

     Hiện nay, không có văn bản pháp luật nào quy định về lương cơ bản. Tuy nhiên, có thể hiểu, lương cơ bản là mức lương thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, tùy thuộc vào tính chất, yêu cầu của từng công việc cụ thể.

     Hay chính xác hơn, lương cơ bản là mức lương thấp nhất mà người lao động có thể nhận được khi làm việc trong một doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đơn vị nào đó. Mức lương cơ bản không bao gồm các khoản phụ cấp, tiền thưởng, phúc lợi và các khoản thu nhập bổ sung khác.

    Lưu ý cần phân biệt giữa lương cơ bản với lương cơ sở và lương tối thiểu vùng.   

Lương cơ sở là mức lương được dùng làm căn cứ để tính mức lương trong các bảng lương; mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác nhau theo quy định của pháp luật áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Nhà nước. Trong khi đó, lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương.

    Lương cơ sở và lương tối thiểu vùng không phải lương cơ bản mà chỉ là căn cứ để xác định lương cơ bản của các đối tượng.

2. Cách tính mức lương cơ bản năm 2024

    Do căn cứ xác định lương cơ bản khác nhau nên mức lương cơ bản đối với người lao động làm việc trong doanh nghiệp và cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong cơ quan Nhà nước có sự khác biệt. Cụ thể:

     Lương cơ bản năm 2024 của cán bộ, công chức, viên chức

     Lương cơ bản của nhóm đối tượng này được tính dựa trên lương cơ sở theo công thức sau:

         Lương cơ bản = Mức lương cơ sở x Hệ số lương

Trong đó:

  • Mức lương cơ sở năm 2024 là 1,8 triệu đồng/tháng (theo Nghị quyết số 69/2022/QH15, từ ngày 01/07/2023, mức lương cơ sở là 1,8 triệu đồng)

  • Hệ số lương: Phụ thuộc vào từng chức vụ, ngành nghề, lĩnh vực.

3. Lương cơ bản năm 2024 của người lao động trong doanh nghiệp

      Khác với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong cơ quan Nhà nước, lương cơ bản của người lao động làm việc tại doanh nghiệp được xác định trên cơ sở mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định hàng năm.

      Căn cứ điều 90 bộ luật lao động 2019 quy định về tiền lương:

Điều 90. Tiền lương

1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

     Theo đó, căn cứ khoản 2 điều 90 bộ luật lao động 2019 mức lương được trả cho người lao động không được thấp hơn lương tối thiểu vùng.

     Mức lương tối thiểu vùng sẽ do Chính phủ quyết định và công bố trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia. Hiện nay, chưa có quyết định chính thức của Chính phủ về lương tối thiểu vùng cho năm 2024.

   Nếu Chính phủ lựa chọn giữ nguyên mức lương tối thiểu vùng của năm 2023 thì năm 2024 tới đây mức lương tối thiểu vùng sẽ được giữ nguyên theo quy định tại nghị định 38/2022/NĐ-CP. 

Mức lương tối thiểu vùng Áp dụng với doanh nghiệp thuộc:
4.680.000 đồng/tháng Vùng I
4.160.000 đồng/tháng Vùng II
3.640.000 đồng/tháng Vùng III
3.250.000 đồng/tháng  Vùng IV

4. Lương cơ bản có phải là lương đóng bảo hiểm không?

     Căn cứ điều 89 Luật bảo hiểm xã hội 2014:

Điều 89. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.

2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Trường hợp tiền lương tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc truy thu, truy đóng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động, người sử dụng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.

     Trước đây, doanh nghiệp thường lấy lương cơ bản làm mức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng cho người lao động, tuy nhiên, hiện nay, mức đóng bảo hiểm xã hội bao gồm cả mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo khoản 2 điều 89 Luật bảo hiểm xã hội 2014.

     Trong đó ngoài các quy định trên, các khoản bổ sung khác được xác định theo quy định tại điểm a, tiết b1 điểm b và tiết c1 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2022/TT-BLĐTBXH. Do vậy, các khoản thu nhập của người lao động để tính đóng Bảo hiểm xã hội gồm:

  •  Tiền lương;

  • Phụ cấp chức vụ, chức danh;

  • Phụ cấp trách nhiệm;

  • ……

  • Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

     Như vậy có thể thấy, lương cơ bản không phải lương đóng bảo hiểm mà lương đóng bảo hiểm còn bao gồm cả phụ cấp và các khoản bổ sung được liệt kê ở trên.

     Tóm lại theo quy định mới nhất về mức lương cơ bản, ta có cách tính mức lương cơ bản như sau:  Mức lương cơ bản bằng Mức lương cơ sở nhân hệ số lương. Trong đó hệ số lương phụ thuộc  vào từng ngành nghề chức vụ và lĩnh vực, còn mức lương cơ sở hiện nay vẫn giữ nguyên mức lương của năm 2023 là 1,8 triệu đồng/ tháng vì quy định hiện tại chưa có sự điều chỉnh về mức lương này. Theo căn cứ trong luật bảo hiểm xã hội 2014  ương cơ bản không phải lương đóng bảo hiểm mà lương đóng bảo hiểm còn bao gồm cả phụ cấp và các khoản bổ sung được liệt kê ở trên.  

Liên hệ Luật sư tư vấn về: mức lương hiện nay

Nếu bạn đang gặp vướng mắc về tình huống trên mà không thể tự mình giải quyết được, thì bạn hãy gọi cho Luật Sư. Luật Sư luôn sẵn sàng đồng hành, chia sẻ, giúp đỡ, hỗ trợ tư vấn cho bạn. Bạn có thể liên hệ với Luật Sư theo những cách sau.

  •   Luật sư tư vấn miễn phí qua tổng đài: 19006500      
  •  Tư vấn qua Zalo: Số điện thoại zalo Luật sư: 0931191033
  •  Tư vấn qua Email: Gửi câu hỏi tới địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com

Bài viết tham khảo:

   Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Lan Anh

vote