• Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội
  • Công ty Luật TNHH Toàn Quốc
  • MST: 0108718004

Luật sư tư vấn gọi: 1900 6500

Dịch vụ tư vấn trực tiếp: 0918243004

Quy định mới nhất về lương thưởng của người lao động, người lao động được hưởng lương như thế nào? Thời gian chi trả tiền lương

  • Quy định về lương thưởng của người lao động
  • lương thưởng của người lao động
  • Pháp luật lao động
  • 19006500
  • Tác giả:
  • Đánh giá bài viết

                                                                           QUY ĐỊNH VỀ LƯƠNG THƯỞNG  

 Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: tôi nghe nói năm 2021 thì sẽ có thay đổi về luật và ban hành luật mới. Tôi đang là một công nhân sản xuất của một công ty, vậy năm nay thưởng tết thì tôi sẽ nhận được tiền thưởng hay là sản phẩm của công ty. Pháp luật có quy định gì về việc thưởng cho nhân viên, người lao động như tôi hay không?

 Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của luật sư:

     Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn về lương thưởng của người lao động từ 2021. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về lương thưởng của người lao động từ năm 2021 như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Thưởng của người lao động là gì? 

    Thưởng của người lao động được hiểu là phần thưởng do doanh nghiệp đặt ra, nhằm kích thích mạnh mẽ người lao động phấn đấn và sáng tạo, bảo đảm sự công bằng trong lĩnh vực trả lương.  Phần thưởng này không quy định dựa theo công việc chức danh của người lao động .

     Trên thực tế hiện nay, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng các chính sách quy định thưởng cho người lao động như chiến lược để ổn định lực lượng lao động tại chỗ, thu hút người lao động giỏi và phát triển về chất lực lượng lao động trong đơn vị, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

2. Quy định thưởng cho người lao động từ năm 2021 có gì mới?

      Năm 2021 là năm nhiều bộ luật mới được chính phủ ban hành, và kể từ ngày 01/01/2021 bắt đầu có hiệu lực. Không nằm ngoài số đó Bộ luật lao động 2019 sẽ chính thức có hiệu lực thay thế cho bộ luật lao động cũ 2012. 

2.1 Điểm khác nhau giữa luật mới và luật cũ về thưởng cho người lao động 

       Luật Lao động 2019 quy định nhiều điểm mới về chính sách thưởng của  người lao động. Tại điều 104 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về thưởng như sau:

Điều 104. Thưởng

1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

     Ngày 30/12/2020 là ngày cuối cùng bộ luật 2012 còn hiệu lực, trong bộ luật này việc thưởng cho người lao động được quy định như sau:

     

Điều 103. Tiền thưởng

1. Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

     Như vậy ta có thể thấy giữa bộ luật lao động 2012 và bộ luật lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 có  nhiều điểm khác nhau về chính sách thưởng cho người lao động. 

      Nếu như trong bộ luật lao động cũ 2012 việc thưởng của doanh nghiệp cho người lao động chỉ được thưởng bằng tiền. Thì đến năm 2021 doanh nghiệp, công ty, người sử dụng lao động có thể  thưởng cho người lao động không chỉ tiền mà còn có hiện vật hoặc các hình thức khác  như vé tàu, vé xe về quê ăn tế hay các hiện vật có giá trị... Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Đây sẽ là căn cứ cho doanh nghiệp để xem xét việc thưởng cho người lao động trong năm tới. 

      Trên thực tế hiện nay, không ít doanh nghiệp thưởng tết cho người lao động bằng các hình thức khác không chỉ là tiền, như thưởng chính sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh… Tuy nhiên, việc luật hóa khái niệm “thưởng” thay vì “tiền lương” từ năm 2021 cũng là một điểm mới đáng chú ý.

2.2 Doanh nghiệp có bắt buộc thưởng cho người lao động?

Cũng như những năm trước đây, thưởng Tết không phải là nghĩa vụ bắt buộc của doanh nghiệp.

Việc có thưởng hay không, thưởng bao nhiêu, pháp luật hoàn toàn không can thiệp. Điều này phụ thuộc vào kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Người lao động chỉ chắc chắn được thưởng tết nếu có thỏa thuận trong hợp đồng lao động, hoặc nếu quy chế nội bộ doanh nghiệp có quy định... và phụ thuộc phần lớn vào doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp và năng suất, hiệu quả công việc của người lao động.

Doanh nghiệp cũng có quyền không thưởng tết cho người lao động nếu kinh doanh không có lãi hoặc người lao động không hoàn thành công việc được giao.

3. Những quy định mới về lương của người lao động trong bộ luật lao động 2019

      Bên cạnh vấn đề quy chế về thưởng của người lao động thì lương cũng là một vấn đề người lao động rất quan tâm. Khi bộ luật 2019 bắt đầu có hiệu lực cũng sẽ kéo theo những thay đổi nhất định về lương của người lao động mà người lao động cũng như doanh nghiệp cần lưu ý.

3.1 Người sử dụng lao động không được ép người lao động dùng lương mua hàng hóa, dịch vụ của mình/đơn vị khác

      Căn cứ khoản 2 điều 94 bộ luật lao động 2019 Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.

Người sử dụng lao động không được:

  • Hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động.
  • Ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao độnghoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

3.2 Người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động vào mỗi lần trả lương 

     Căn cứ điều 95 bộ luật lao động 2019 người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.

Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho NLĐ, trong đó ghi rõ các nội dung sau đây:

  • Tiền lương;
  • Tiền lương làm thêm giờ;
  • Tiền lương làm việc vào ban đêm;
  • Nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có);

3.3 Điểm mới về lãi suất khi tính tiền đền bù do chậm trả lương cho người lao động 

     Căn cứ điều 94 bộ luật lao động 2019, về nguyên tắc, người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.

     Tuy nhiên, trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày.

     Nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

3.4  Người lao động được uỷ quyền cho người khác nhận lương

      Theo khoản 1 điều 94 bộ luật lao động 2019, người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp phá

3.5 Người sử dụng lao động phải chịu chi phí mở tài khoản cho người lao động nếu trả lương qua ngân hàng

     Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.

     Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng, thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương căn cứ theo khoản 2 điều 96 bộ luạt lao động 2019.

3.6 Thêm nhiều trường hợp người lao động được nghỉ việc riêng và hưởng nguyên lương

     Cụ thể, theo BLLĐ 2019, người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong những trường hợp sau đây:

  • Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
  • Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

     Như vậy, so với quy định hiện hành, Bộ luật Lao động 2019 bổ sung thêm trường hợp cha nuôi, mẹ nuôi; cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng chết thì người lao động được nghỉ 03 ngày và hưởng nguyên lương.

     Đồng thời, quy định rõ hơn trường hợp "con đẻ", "con nuôi" kết hôn thì được nghỉ 01 ngày. Hiện nay vẫn đang áp dụng luật 2012 quy định con kết hôn được nghỉ 1 ngày, con chết được nghỉ 3 ngày mà không phân biệt con đẻ hay con nuôi. 

3.7 Người lao động có thể nghỉ việc ngay không cần báo trước nếu không được trả lương đúng hạn

     Cụ thể theo Điểm b Khoản 2 Điều 35 BLLĐ 2019, thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước cho người sử dụng lao động nếu không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 97 BLLĐ 2019. Theo bộ luật lao động 2012 thì người lao động khi không được trả lương đúng hạn chỉ được nghỉ việc khi báo trước 3 ngày với người sử dụng lao động.

Liên hệ Luật sư tư vấn về: lương thưởng của người lao động

Nếu bạn đang gặp vướng mắc về  mà không thể tự mình giải quyết được, thì bạn hãy gọi cho Luật Sư. Luật Sư luôn sẵn sàng đồng hành, chia sẻ, giúp đỡ, hỗ trợ tư vấn cho bạn về Hội nghị bất thường nhà chung cư. Bạn có thể liên hệ với Luật Sư theo những cách sau.

  •   Luật sư tư vấn miễn phí qua tổng đài: 19006500      
  •  Tư vấn qua Zalo: Số điện thoại zalo Luật sư: 0931191033
  •  Tư vấn qua Email: Gửi câu hỏi tới địa chỉ Email: [email protected]

 Bài viết tham khảo:

   Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Lan Anh

Tư vấn miễn phí gọi: 1900 6178