Nguyên tắc hôn nhân tự nguyện tiến bộ theo quy định hiện nay

Nguyên tắc hôn nhân tự nguyện tiến bộ theo quy định hiện nay: Hôn nhân tự nguyện tiến bộ bao hàm cả hai khía cạnh đảm bảo quyền tự do kết hôn và ...

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Khoản 1 Điều 36 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định: “Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn. Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng tôn trọng lẫn nhau”. Nhờ Luật sư tư vấn phân tích quy định về quyền kết hôn và ly hôn của nam, nữ trên cơ sở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng tôn trọng lẫn nhau và trình bày quan điểm của cá nhân về quyền ly hôn của công dân trong mối tương quan về xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững. Rất mong sự quan tâm tư vấn của Luật sư. Xin trân trọng cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn quốc cảm ơn bạn đã quan tâm và tin tưởng, gửi câu hỏi về nguyên tắc hôn nhân tự nguyện tiến bộ, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về nguyên tắc hôn nhân tự nguyện tiến bộ như sau:

Cơ sở pháp lý:

     Hiện nay, chúng ta vẫn thường xuyên được nghe nói về chế độ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, bình đẳng, công bằng. Vậy thế nào là chế độ hôn nhân tiến bộ? Nội dung của chế độ hôn nhân tiến bộ là gì?… Bài viết dưới đây sẽ giúp làm rõ các nội dung này.

1. Thế nào là chế độ hôn nhân tiến bộ?

     Chế độ hôn nhân tiến bộ là một trong những nguyên tắc đầu tiên và cơ bản nhất được ghi nhận tại Luật hôn nhân và gia đình cũng như Hiến pháp của nước ta.

     Ở Việt Nam đã trải qua rất nhiều lần thay đổi Luật hôn nhân và gia đình, hiện tại Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đang là văn bản có hiệu lực thi hành.

     Với mỗi văn bản luật hôn nhân và gia đình ra đời sau đều được ghi nhận là phát triển hơn, hoàn thiện hơn, phù hợp hơn so với luật trước đó. Những sự thay đổi này phù hợp với hoàn cảnh thực tế cũng như xu hướng phát triển hiện đại, đẩy lùi cái lạc hậu và tiếp thu cái tiến bộ. Đây chính là biểu hiện của sự tiến bộ. Mặt khác, sự tiến bộ thể hiện qua các khía cạnh sau đây:

  • Trước khi kết hôn, đôi nam nữ được tìm hiểu nhau rồi mới tiến tới hôn nhân. Việc tìm hiểu nhau trước khi kết hôn là yếu tố quan trọng giúp hôn nhân được bền vững;
  • Sau khi kết hôn, vợ chồng có nghĩa vụ cùng nhau xây dựng gia đình hòa thuận, hạnh phúc, bình đẳng;
  • Trong trường hợp cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, pháp luật quy định vợ chồng được phép ly hôn theo một trong hai hình thức là ly hôn thuận tình hoặc ly hôn đơn phương.

2. Khái quát về nguyên tắc hôn nhân tự nguyện tiến bộ

     Theo Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì hôn nhân được hiểu là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

     Khoản 1 điều 36 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định: “Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn. Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng tôn trọng lẫn nhau.”

     Đồng thời điều 8 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn trong đó có quy định: “Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định”.

     Hôn nhân tự nguyện tiến bộ bao hàm cả hai khía cạnh đảm bảo quyền tự do kết hôn và tự do ly hôn.

     Việc ghi nhận nguyên tắc hôn nhân tự nguyện  tiến bộ là rất quan trọng, phù hợp với nguyện vọng của người dân. Đồng thời cũng là căn cứ pháp lý để Tòa án xử lý những trường hợp vi phạm xảy ra trên thực tế.

     Xét cho cùng, việc ghi nhận nguyên tắc hôn nhân tự nguyện tiến bộ của Nhà nước là nhằm đảm bảo được mục đích cuối cùng của hôn nhân là xây dựng một gia đình hạnh phúc, bền vững.

     Nhà nước có chính sách, biện pháp bảo hộ hôn nhân và gia đình, tạo điều kiện để nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng; xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc và thực hiện đầy đủ chức năng của mình; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hôn nhân và gia đình; vận động nhân dân xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình, phát huy truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc.

3. Nội dung nguyên tắc hôn nhân tự nguyện tiến bộ

3.1 Quyền kết hôn trên cơ sở hôn nhân tự nguyện tiến bộ

     Quyền kết hôn xuất phát từ bản thân mỗi người và không có ai có quyền áp buộc họ làm trái ý chí của mình. Bất kể người nào ép buộc hoặc cản trở việc kết hôn đều vi phạm nguyên tắc hôn nhân tự nguyện tiến bộ và không được pháp luật công nhận. Nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ trong hôn nhân được Luật hôn nhân và gia đình 2014 cụ thể hóa ở một số điều luật sau:

Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình

1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

…………

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

     Theo đó, quyền tự nguyện trong việc kết hôn tức là nam và nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì được lập gia đình một cách tự do mà không bị ai ép buộc, ngăn cản. Khi đã kết hôn thì vợ và chồng đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công dân theo quy định của Hiến pháp và các luật khác có liên quan.

3.2 Quyền ly hôn trên cơ sở hôn nhân tự nguyện tiến bộ

     Việc tự nguyện trong hôn nhân còn được thể hiện thông qua sự tự nguyện, tự do và bình đẳng trong việc chấm dứt quan hộ hôn nhân. Tức là không có một chủ thể nào có quyền phân biệt, ép buộc một trong hai bên vợ chồng làm thủ tục ly hôn. Tự nguyện ly hôn không đồng nhất với việc ly hôn tùy tiện mà vẫn đặt dưới sự kiểm soát của Nhà nước. Căn cứ ly hôn là điều kiện bắt buộc để thực hiện thủ tục ly hôn. Và chỉ khi nào thỏa mãn điều kiện theo quy định tại điều 55 và điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì Tòa án mới giải quyết.

 

4. Quan điểm của cá nhân về quyền ly hôn của công dân trong mối tương quan về xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững

     Ly hôn là điều không ai mong muốn xảy ra. Thế nhưng khi cuộc hôn nhân không còn tiếng nói chung, hai bên thường xuyên xảy ra cãi vã, hôn nhân rơi vào tình trạng bế tắc thì ly hôn là giải pháp tốt nhất cho cả hai.

     Quyền ly hôn được quy định tại điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, theo đó thì: về nguyên tắc vợ, chồng  hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Đây là quyền gắn liền với nhân thân của mỗi cá nhân và không thể chuyển giao cho người khác. Quyền ly hôn của mỗi cá nhân không phải là tuyệt đối mà trong một số trường hợp, pháp luật sẽ hạn chế quyền yêu cầu ly hôn.

     Cụ thể chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

     Ngoài ra, khi ly hôn đơn phương thì phải có căn chứng minh “…nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được…”. Nếu không có căn cứ ly hôn khó có thể được ly hôn mặc dù một bên không còn nguyện vọng, tự nguyện sống với người còn lại.

     Trong trường hợp ly hôn thuận tình thì phải thỏa mãn tất cả các điều kiện theo quy định tại điều  56 Luật hôn nhân và gia đình 2014: “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.”

     Như vậy, mặc dù ly hôn là quyền của mỗi cá nhân, nhưng việc ly hôn không thể tùy tiện được mà phải dưới sự điều chỉnh của pháp luật. Mục đích của hôn nhân cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững trên cơ sở giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Do vậy,  khi mục đích hôn nhân “không đạt được” thì quan hệ hôn nhân thường có tác động ngược lại. Khi đó chấm dứt hôn nhân được giải quyết bằng việc ly hôn. Bất cứ một cuộc hôn nhân nào, nếu không đạt được mục đích đó thì việc duy trì nó là không cần thiết và vợ chồng có thể được ly hôn.

5. Giải pháp xây dựng chế độ hôn nhân tiến bộ ở Việt Nam

     Mỗi gia đình là một tế bào của xã hội, gia đình có hạnh phúc thì xã hội mới có thể phát triển ổn định, văn minh. Gia đình có hạnh phúc hay không phụ thuộc phần lớn vào mỗi cá nhân là thành viên của gia đình, nhưng cũng một phần do chính sách pháp luật, chủ trương đường lối của Nhà nước.

     Nhà nước đã thể hiện vai trò của mình trong việc xây dựng các nguyên tắc, chế độ về hôn nhân và gia đình, trong đó có chế độ hôn nhân tiến bộ.

     Vậy giải pháp để xây dựng chế độ hôn nhân tiến bộ ở Việt Nam là gì?

      Thứ nhất, cần nâng cao ý thức, hiểu biết của người dân đối với chính sách này, đặc biệt là ở các khu vực vùng sâu, vùng xa, nơi mà điều kiện của người dân còn hạn hẹp, còn tồn tại nhiều hủ tục lạc hậu. Tổ chức các cuộc vận động, tuyên truyền hoặc các cuộc thi tìm hiểu về chính sách của Nhà nước, khuyến khích người dân tham gia hoặc thực hiện truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông tin công cộng;

     Thứ hai, các quy định của pháp luật cần được cụ thể hóa, gần gũi với thực tiễn, dễ hiểu, dễ áp dụng;

     Thứ ba, có quy đinh rõ ràng về các chế tài xử lý đối với các hành vi vi phạm. Cần theo dõi chặt chẽ để xử lý kịp thời những vi phạm đó để răn đe những trường hợp tương tự.

6. Tình huống tham khảo: Tại sao nói hôn nhân nước ta hiện nay tiến bộ

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp đó là: tôi vẫn thường nghe nói về chế độ hôn nhân ở Việt Nam là chế độ hôn nhân tiến bộ. Vậy lý do tại sao lại nói như vậy? Luật sư có thể giải đáp giúp tôi. Tôi xin cảm ơn!

     Sở dĩ nói chế độ hôn nhân ở nước ta tiến bộ là bởi nước ta đã xây dựng được một hệ thống các quy định pháp luật, trong đó quy định được ban hành sau tiến bộ hơn, hoàn thiện hơn, phù hợp hơn so với quy định trước.

     Các quy định này được xây dựng trên tinh thần kế thừa những nội dung đã có từ những quy định trước, nhưng có chỉnh sửa, bổ sung cho hoàn thiện hơn, chặt chẽ hơn, phù hợp với tình hình thực tại. Bên cạnh đó, còn có một loạt các văn bản dưới luật như nghị định, thông tư, nghị quyết hoặc các công văn hướng dẫn.

     Về nội dung của sự tiến bộ được thể hiện ở các khía cạnh đó là về chế định kết hôn và ly hôn.

     Về kết hôn, đến nay đã xóa bỏ các hủ tục lạc hậu như tục tảo hôn hay cướp dâu, bắt vợ… mà các bên nam nữ trước khi tiến tới hôn nhân có thời gian tìm hiểu nhau, xác định kết hôn với nhau vì tình cảm và trên tinh thần tự nguyện mong muốn được chung sống lâu dài với nhau. Hoặc pháp luật cũng quy định cụ thể về độ tuổi kết hôn, các hành vi bị cấm khi kết hôn…

     Hay về ly hôn, nếu trong quá trình chung sống hôn nhân, hai bên nhận thấy có nhiều mâu thuẫn, bất đồng, không thể hòa hợp được thì có quyền yêu cầu Tòa án chấm dứt cuộc hôn nhân đó bằng một bản án hoặc quyết định ly hôn.

7. Câu hỏi thường gặp:

Câu hỏi 1: Chế độ hôn nhân và gia đình ở Việt Nam hiện nay tuân theo những nguyên tắc nào?

     Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ là một trong những nguyên tắc của chế độ hôn nhân và gia đình ở Việt Nam hiện nay. Bên cạnh đó, luật hôn nhân và gia đình nước ta còn quy định rất nhiều các nguyên tắc khác nữa. Cụ thể, những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình bao gồm:

  • Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.
  • Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
  • Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.
  • Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
  • Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.

Câu hỏi 2: Điều kiện kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam?

Theo Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014, điều kiện kết hôn bao gồm:

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. Cụ thể là các trường hợp:
    •  Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
    • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
    • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
    • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha;

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về chế độ hôn nhân tự nguyện tiến bộ:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về: nguyên tắc của luật hôn nhân và gia đình, độ tuổi kết hôn, hình thức ly hôn… và những vấn đề có liên quan mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về chế độ hôn nhân tự nguyện tiến bộ và các vấn đề có liên quan về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.