Ly hôn khi đăng kí kết hôn không hợp pháp theo pháp luật hiện hành

LY HÔN KHI ĐĂNG KÍ KẾT HÔN KHÔNG HỢP PHÁP Câu hỏi của bạn:      Em có vợ, vợ em đã có chồng và chồng cũ vẫn còn sống nhưng vẫn xin được giấy giới thiệu lần một để đăng kí kết hôn với em. Hiện tại chính em đã có một con chung […]

LY HÔN KHI ĐĂNG KÍ KẾT HÔN KHÔNG HỢP PHÁP

Câu hỏi của bạn:

     Em có vợ, vợ em đã có chồng và chồng cũ vẫn còn sống nhưng vẫn xin được giấy giới thiệu lần một để đăng kí kết hôn với em. Hiện tại chính em đã có một con chung 3 tuổi. Cho em hỏi là như vậy giấy đăng ký kết hôn của em có hợp pháp không nếu ly hôn thì em có quyền nuôi con không. Nếu giấy đăng kí của em không hợp pháp thì cán bộ tư pháp viết giấy giới thiệu có phải chịu trách nhiệm gì không? Em có thể ly hôn khi đăng kí kết hôn không hợp pháp không?

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn! Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về ly hôn khi đăng kí kết hôn không hợp pháp để đề nghị tư vấn đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn về ly hôn khi đăng kí kết hôn không hợp pháp:

1. Đăng kí kết hôn không hợp pháp.

     Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

     “1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

     2. Cấm các hành vi sau đây:

     a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

     b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

     c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

     d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

     đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;

     e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

     g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

     h) Bạo lực gia đình;

     i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

     Theo đó pháp luật cấm các trường hợp như trên để bảo vệ chế độ hôn nhân gia đình. Trong trường hợp của bạn theo thông tin bạn cung cấp, vợ của bạn đã có chồng và chồng cũ vẫn còn sống nhưng vẫn xin được giấy giới thiệu lần đầu để kết hôn với bạn. Tuy nhiên cần phải làm rõ là khi kết hôn với bạn thì vợ bạn và chồng cũ của vợ bạn đã ly hôn hay chưa. Nếu ly hôn rồi thì việc đăng kí kết hôn của bạn và hợp pháp còn nếu chưa ly hôn thì việc kết hôn của bạn và vợ bạn là không hợp pháp.

     Bên cạnh đó, việc cán bộ tư pháp cấp cho vợ bạn giấy giới thiệu lần đầu trong khi vợ bạn đã có chồng là sai với quy định của pháp luật. Hành vi này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật như sau: 

     Khoản 1 điều 3 Nghị định 34/2011/NĐ-CP quy định về xử lý xử lý kỉ luật đối với công chức: “ Vi phạm việc thực hiện nghĩa vụ, đạo đức và văn hóa giao tiếp của công chức trong thi hành công vụ; những việc công chức không được làm quy định tại Luật Cán bộ, công chức“. Theo đó hành vi của cán bộ tư pháp cấp giấy giới thiệu lần đầu là vi phạm thực hiện nghĩa vụ. Cán bộ tư pháp này có thể sẽ bị xử lý như sau: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương hoặc buộc thôi việc nếu hành vi này gây ra hậu quả nghiêm trọng ( điều 8 Nghị định 34/2011/NĐ-CP).

Ly hôn khi đăng kí kết hôn không hợp pháp

Ly hôn khi đăng kí kết hôn không hợp pháp

2. Ly hôn khi đăng kí kết hôn không hợp pháp.

     Theo quy định tại điều 53 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về thụ lý yêu cầu ly hôn:

     Thứ nhất, Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

     Thứ hai, trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng ( Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng), bên cạnh đó, nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết như sau: quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con thì cha mẹ có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; tài sản được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan,..đồng thời việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.

     Theo đó, trong trường hợp của bạn, nếu vợ bạn trước khi kết hôn với bạn mà vẫn còn đang trong hôn nhân với người chồng cũ – chưa ly hôn thì giấy đăng kí kết hôn của bạn không có hiệu lực pháp luật. Lúc này bạn có thể yêu cầu ly hôn khi đăng kí kết hôn không hợp pháp tại Tòa án, khi đó Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bạn và vợ bạn. Còn về con cái và tài sản Tòa án sẽ giải quyết theo Luật hôn nhân và gia đình.

3. Quyền nuôi con khi ly hôn 

     Khoản 2, điều 81, Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định rõ :

     Vợ chồng có thể thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con;

  • Nếu không thỏa thuận được ai là người nuôi con sau khi ly hôn  thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi  căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Toàn án xem xét điều kiện của các bên theo những tiêu chí sau: thu nhập hàng tháng, chỗ ở, môi trường sống, thời gian làm việc, sự quan tâm, chăm sóc của cha mẹ đối với con, …
  • Nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

    Lưu ý: con dưới ba mươi sáu tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi,  trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

     Theo đó, thông tin bạn cung cấp con bạn được 3 tuổi thì lúc này vợ chồng bạn có thể thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con là ai. Nếu không thể thỏa thuận được thì bạn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết. Để có thể nuôi con thì bạn chứng minh bạn có đầy đủ các điều kiện đủ cho con một cuộc sống tốt nhất, bên cạnh đó có thể nêu nhwungx chứng cứ vợ bạn không đủ khả năng nuôi con.

     Để được tư vấn chi tiết về ly hôn khi đăng kí kết hôn không hợp pháp quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình 24/7: 1900 6500  để được tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Xin chân thành cảm ơn./