Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài5 (100%) 3 votes Xem mục lục của bài viết1 ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI2 Câu hỏi về đăng ký kết hôn với người nước ngoài: 3 Câu trả lời về đăng ký kết hôn với người nước ngoài:3.1 1. Cơ sở pháp lý […]

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài
5 (100%) 3 votes

ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Câu hỏi về đăng ký kết hôn với người nước ngoài: 

     Chào luật sư!

     Em là người Việt Nam, em đang muốn đăng ký kết hôn với người Philippines. Vậy luật sư cho em hỏi: cả em và bạn em đều phải đi khám sức khỏe kết hôn tại Việt Nam hay một mình em? Và trong hồ sơ để đăng ký kết hôn nộp cho phòng tư pháp, bạn em chỉ cần có giấy xác nhận tạm trú tại Việt Nam (bạn em đang làm việc tại Hồ Chí Minh) là được hay phải là giấy xác nhận thường trú của Philippines vậy? 

     Em cảm ơn luật sư nhiều!

Câu trả lời về đăng ký kết hôn với người nước ngoài:

         Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về đăng ký kết hôn với người nước ngoài như sau:

1. Cơ sở pháp lý về đăng ký kết hôn với người nước ngoài

2. Nội dung tư vấn đăng ký kết hôn với người nước ngoài

     Hiện tại bạn đang muốn đăng ký kết hôn với công dân người Philippines và bạn đang vướng mắc trong vấn đề các loại giấy tờ, hồ sơ để làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Theo quy định của pháp luật Việt Nam về đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam, chúng tôi xin được tư vấn chi tiết cho trường hợp của bạn như sau:

2.1 Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài

     Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:

Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây: a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó. Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài bao gồm:

  • Tờ khai theo mẫu quy định (hai bên nam nữ có thể khai chung một tờ khai);
  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân;
    Trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.
  • Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu;
    Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.
  • Bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn (nếu có);
  • Nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

     Khoản 1 Điều 38 Nghị định 123/2015 NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch quy định: 

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

     Như vậy, cả bạn và người yêu bạn đều phải đi khám sức khỏe kết hôn tại tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài.

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài

2.2 Thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài

     Theo quy định tại Điều 37 Luật Hộ tịch, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn trong trường hợp:

  • Giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;
  • Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  • Giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau;
  • Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.
  • Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

     Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc kết hôn của công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam (Điều 7 Luật Hộ tịch);

     Trong trường hợp có yêu cầu đăng ký hộ tịch tại Cơ quan đại diện ngoại giao thì theo quy định tại Điều 7 Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP, Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ là công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài.

     Bạn sẽ hoàn thiện hồ sơ theo quy định pháp luật rồi nộp tại cơ quan có thẩm quyền chúng tôi đã nêu trên đây. 

     KẾT LUẬN: cả bạn và người yêu bạn đều phải đi khám sức khỏe kết hôn tại tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận về việc không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. Và trong hồ sơ để đăng ký kết hôn nộp cho phòng tư pháp, người yêu bạn và bạn chỉ ần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ, hồ sơ chúng tôi đã nêu trên.  Trong trường hợp việc kết hôn được thực hiện tại Philippines thì ngoài việc tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, bạn còn cần phải tuân thủ theo quy định của pháp luật Philippines để chuẩn bị hồ sơ, thực hiện theo các bước cho đúng luật.

 Bạn có thể tham khảo bài viết sau:

    Để được tư vấn chi tiết về đăng ký kết hôn với người nước ngoàiquý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Phương Linh