Hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở

chuyển mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở...trường hợp phải xin phép...mức phạt khi tự ý chuyển mục đích...

HÀNH VI TỰ Ý CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TỪ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở SANG ĐẤT Ở

Kiến thức của bạn:

     Hướng dẫn, làm rõ hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.

Kiến thức của luật sư:

Cơ sở pháp lý:

  • Luật đất đai năm 2013
  • Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

 Nội dung tư vấn:

     Hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở:

     1. Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở 

     Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 57 Luật đất đai năm 2013 về chuyển mục đích sử dụng đất:

     “1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

     e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;”

     Theo đó, hành vi chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Mặt khác, khi muốn xây nhà trên đất phi nông nghiệp cần thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp sang đất ở đồng thời còn phải xin cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Và nếu trong trường hợp tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, tự xây nhà thì hành vi này được coi là hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

     2. Về mức phạt vi phạm khi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất từ phi nông nghiệp sang đất ở

     Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai:

     “1. Hành vi tự ý chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì hình thức và mức xử phạt như sau:

     a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức;

     b) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức;

     c) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức

     d) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức.

     2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

     a, Buộc khôi phục tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;

     b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này“

chuyển mục đích sử dụng đất

Chuyển mục đích sử dụng đất

     Bên cạnh đó, tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 102/2014/NĐ-CP có hướng dẫn về cách xác định mức 1, mức 2, mức 3 và mức 4 như sau:

     “3. Tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 9 và Điều 24 của Nghị định này được xác định theo nguyên tắc quy đổi giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thành tiền theo giá đất trong bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất ban hành tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính và chia thành 04 mức sau đây:

     a) Mức 1: Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền … dưới 300.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;

     b) Mức 2: Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền … từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;

     c) Mức 3: Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền … từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;

     d) Mức 4: Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền … từ 3.000.000.000 đồng trở lên đối với đất phi nông nghiệp.”

     Việc xác định mức phạt đối với hành vi tự ý chuyển mục đích sử đất từ đất phi nông nghiệp sang đất ở còn phụ thuộc vào phần diện tích đất đã vi phạm và giá đất tại địa phương có đất. Cụ thể cần làm theo những bước sau.

  • Bước 1: Xác định phần diện tích vi phạm trong diện tích nhà đã xây đó ( có bao nhiêu m2 là đất phi nông nghiệp, bao nhiêu m2 là đất ở hay cả diện tích nhà đó đều được xây trên đất phi nông nghiệp);
  • Bước 2: Xác định giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất ban hành tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.
  • Bước 3: Xác định giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 1, mức 2, mức 3 hay mức 4 Sau đó xác định mức phạt trong trường hợp vi phạm này.

     Nếu thuộc mức 1: phạt từ 2000.000 đồng đến 5000.000 đồng;

     Nếu thuộc mức 2:phạt từ 5000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;

     Nếu thuộc mức 3 : Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;

     Nếu thuộc mức 4 : Phạt từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

     Ngoài ra, người có đất vi phạm trong trường hợp này còn bị buộc khôi phục tình trạng của đất trước khi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

     Một số bài viết cùng chuyên mục:

     Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi về trường hợp Hướng dẫn làm rõ hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật đất đai miễn phí 24/7: 19006500 hoặc Gửi nội dung tư vấn qua email: lienhe@luattoanquoc.com để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được ý kiến đóng của mọi người dân để chúng tôi ngày một hoàn thiện mình hơn.

    Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

    Trân trọng!                                        

    Liên kết tham khảo: