Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật5 (100%) 1 vote THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI Câu hỏi của bạn:        Tôi muốn làm đơn hòa giải về việc nhà tôi có cho nhà bác mượn đất để dùng nhưng đến nay nhà bác không […]

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật
5 (100%) 1 vote

THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

Câu hỏi của bạn:

       Tôi muốn làm đơn hòa giải về việc nhà tôi có cho nhà bác mượn đất để dùng nhưng đến nay nhà bác không trả và chiếm đoạt luôn đất nhà tôi, nhà tôi không có sổ đỏ chỉ có giấy chuyển nhượng thôi. Nếu tôi nộp đơn lên Ủy ban nhân dân xã mà không hòa giải được thì tôi phải làm đơn gì và gửi lên đâu ? Năm nay tôi 20 tuổi có thể tự viết đơn và lấy tên tôi viết trong đơn được không?

Câu trả lời của luật sư:

       Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua địa chỉ Email:lienhe@luattoanquoc.com, với trường hợp của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn:

     Điều 202 Luật đất đai 2013 quy định:

1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. 2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

      Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai, thì hòa giải ủy ban nhân dân xã là bắt buộc. Nếu bạn đã nộp đơn hòa giải lên ủy ban nhân dân xã mà không hòa giải được, thì bạn có thể tiếp tục nộp đơn lên Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Tòa án nhân dân nơi có đất đó để được giải quyết.

Điều 203 Luật đất đai quy định: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

1.Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

4.  Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

=> Nếu bạn chọn khởi kiện ra tòa án thì bạn phải viết đơn khởi kiện theo mẫu sẵn ( mẫu đơn khởi kiện ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP).

=> Nếu bạn chọn hình thức giải quyết tranh chấp thông qua Ủy ban nhân dân thì bạn sẽ viết Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai và gửi lên Ủy ban nhân dân huyện nơi có đất để được giải quyết.

=> Bạn có đủ điều kiện để đứng tên trong đơn hay không:

        Trong trường hợp trên cần phải xem xét xem nếu bạn có quyền và lợi ích gì trong tranh chấp trên, theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì chỉ có người có quyền và lợi ích bị xâm phạm. Do đó  căn cứ theo giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thì đất đó là đất của bố mẹ bạn hay là đất của hộ gia đình bạn, Nếu trong giấy chuyển nhượng đó do bố mẹ bạn chuyển nhượng thì bố mẹ bạn mới có quyền kiện.  Nhưng bạn cũng có thể thay mặt bố mẹ để yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết, nếu bố mẹ bạn có Giấy ủy quyền cho bạn đứng ra để giải quyết tranh chấp trên.

       Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.
     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.