Hạn mức giao đất theo quy định của pháp luật hiện hành

Hạn mức giao đất theo quy định của pháp luật hiện hành Cho e hỏi nhà e có sáu mẫu đất nhưng khi làm sổ đỏ thì người ta nói chỉ được đứng tên Hai mẫu

 

HẠN MỨC GIAO ĐẤT THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT 

Câu hỏi của bạn:

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: nhà tôi có sáu mẫu đất nhưng khi làm sổ đỏ thì người ta nói chỉ được đứng tên hai mẫu. Nếu đứng tên nhiều mẫu thì chi phí đứng tên làm sổ thế nào ạ? Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

   Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về x ác định mục đích sử dụng đất khi mua bán đất cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn:

Theo quy định tại khoản 7 điều 3 luật đất đai:

Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

1. Quy định về hạn mức giao đất.

       Trong trường hợp của bạn, bạn đi xin cấp sổ đỏ cho sáu mẫu đất nhưng chỉ có thể đứng tên hai mẫu đất thì nguyên nhân thứ nhất có thể là do diện tích đất bạn muốn xin cấp sổ vượt quá hạn mức giao đất.

      Do trong câu chuyện của bạn, bạn không trình bày rõ rằng bạn xin cấp sổ đỏ theo loại đất nào,tại khu vực nào vì vậy chúng tôi xin được tư vấn cho bạn ở những phương diện như sau

       Thứ nhất, đó là hạn mức giao đất đối với đất nông nghiệp. Theo quy định tại điều 129 của Luật đất đai 2013 có quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp như sau:

     “Điều 129. Hạn mức giao đất nông nghiệp

     1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

     a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

     b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

     2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

     3. Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất:

     a) Đất rừng phòng hộ;

     b) Đất rừng sản xuất.

     4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.

     Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

     Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.”

Hạn mức giao đất theo quy định của pháp luật

     Như vậy, nếu loại đất bạn muốn xin cấp sổ là đất nông nghiệp, thì tùy thuộc vào loại, tùy thuộc vào bạn ở khu vực nào thì hạn mức giao đất sẽ là khác nhau. Bạn có thể tham khảo trên để đối chiếu với trường hợp cụ thể của mình.

     Thứ hai, đó là về hạn mức giao đất ở: Mỗi tỉnh, thành sẽ ban hành quyết định quy định về công nhận hạn mức giao đất ở. Do bạn không cung cấp rõ thông tin về nơi sinh sống của bạn nên bạn có thể tham khảo thêm tại quyết định về công nhận hạn mức giao đất ở của UBND cấp tỉnh nơi bạn sinh sống.

     Bên cạnh đó, bạn cũng cần phải xem xét đến việc bạn đã đủ các điều kiện để xin được cấp sổ đỏ với cả sáu mẫu đất hay chưa.

     Trong trường hợp của bạn, bạn cần phải thực hiện thủ tục đó là lên địa chính xã để hỏi rõ về vấn đề tại sao bạn không được đứng tên sáu mẫu đất bởi vấn đề của bạn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như chúng tôi đã phân tích ở trên

2. Các khoản phí khi cấp sổ đỏ lần đầu

       Các chi phí phải nộp khi làm thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu bao gồm:

  • Tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất: Căn cứ vào diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất;Mục đích sử dụng;Giá đất
  • Lệ phí trước bạ: Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành
  • Các chi phí khác khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Bao gồm: phí đo đạc, lệ phí địa chính, phí thẩm định Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phí in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định trên phạm vi tỉnh mình

     Như vậy trong trường hợp của bạn, khi tiến hành xin cấp sổ đỏ bạn sẽ phải nộp những loại phí như trên. Riêng tiền sử dụng đất thì sẽ được tính phụ thuộc vào những yếu tố khác: nguồn gốc đất, diện tích đất trong hạn mức và ngoài hạn mức. Bạn có thể tham khảo liên kết sau: 

     Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi về vấn đề hạn mức giao đất theo quy định của pháp luật. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn Luật đất đai miễn phí 24/7: 1900.6178 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

      Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

      Trân trọng./.

 Liên kết tham khảo: