Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn theo quy định

Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn theo quy định pháp luật hiện hành. Liên hệ Luật Toàn Quốc để được hỗ trợ

1. Tranh chấp tài sản sau ly hôn là gì?

     Tranh chấp tài sản sau ly hôn được hiểu là những tranh chấp liên quan đến tài sản chung hoặc tài sản riêng của vợ chồng mà tại thời điểm giải quyết ly hôn vợ chồng chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. Tranh chấp này xảy ra khi Tòa án giải quyết ly hôn vợ chồng muốn tự thỏa thuận phân chia tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết, tuy nhiên sau đó không thể tự thỏa thuận được và muốn Tòa án giải quyết tranh chấp.

2. Nguyên tắc phân chia tài sản của vợ chồng sau ly hôn

     Trường hợp các đương sự yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp tài sản thì Tòa án cần xác định loại tài sản đang bị tranh chấp là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

     Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật Hôn nhân và gia đình; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

     Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

     Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật Hôn nhân và gia đình; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

     Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân.

     Theo đó, trường hợp Tòa án xác định tài sản riêng của vợ/ chồng thì sẽ không phần tài sản này sẽ được chia riêng cho người vợ/ chồng đó. Trường hợp xác định tài sản chung của vợ chông trong thời kỳ hôn nhân thì phân chia theo nguyên tắc sau:

     Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp tài sản của vợ chồng

     Căn cứ điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:

Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

  1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn .

…………..

     Như vậy tranh tài tài sản sau ly hôn được xác định là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

     Theo điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện như sau:

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

…………….

     Đồng thời điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

…………

     Từ những căn cứ trên có thể thấy thẩm quyền giải quyết tranh chấp tài sản sau khi ly hôn là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú trừ trường hợp hai vợ chồng có thỏa thuận khác. Nguyên đơn là người khởi kiện; bị đơn chính là người bị kiện; nơi cư trú là nơi thường trú hoặc tạm trú.

4. Dịch vụ giải quyết tranh chấp tài sản của vợ chồng sau ly hôn

     Luật sư Luật Toàn Quốc với nhiều năm kinh nghiệm trong việc giải quyết các vấn đề tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Vì vậy Luật sư có thể hỗ trợ cho khách hàng trong việc giải quyết tranh chấp tài sản sau khi vợ chồng ly hôn với các dịch vụ sau:

  • Tư vấn cách xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng;
  • Tư vấn nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ chồng;
  • Hỗ trợ khách hàng soạn đơn khởi kiện về việc giải quyết tranh chấp tài sản;
  • Hướng dẫn khách hàng cách thức thu thập tài liệu, chứng cứ để chứng minh tài sản riêng;
  • Tư vấn thủ tục giải quyết tranh chấp tài sản theo quy định pháp luật hiện hành;
  • Tư vấn về các khoản nợ chung, nợ riêng của vợ chồng;
  • Luật sư đại diện, thay mặt khách hàng tham gia giải quyết tranh chấp tài sản tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

5. Hỏi đáp về giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn

Câu hỏi 1: Phí Luật sư tham gia giải quyết tranh chấp tài sản vợ chồng sau khi ly hôn là bao nhiêu?

     Chi phí Luật sư tham gia giải quyết tranh chấp tài sản sẽ phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng. Vì vậy chi phí này sẽ không cố định cho tất cả các vụ án tranh chấp. Trường hợp khách hàng muốn Luật sư hỗ trợ giải quyết tranh chấp có thể liên hệ trực tiếp cho Luật Toàn Quốc để được báo chi phí cụ thể.

Câu hỏi 2: Trường hợp tranh chấp tài sản sau khi vợ chồng đã ly hôn nhưng nơi cư trú của bị đơn khác nơi có bất động sản thì Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết?

     Theo Công văn số 212/TANDTC-PC ngày 13/9/2019 về việc thông báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc trong xét xử, trong đó có đề cập đến trường hợp nơi có bất động sản – đối tượng tranh chấp sau khi ly hôn và nơi cư trú của bị đơn khác nhau.

     Theo đó, tại Điều 7 Mục III Công văn số 212/TANDTC-PC quy định rằng:

“7. Trường hợp vụ án tranh chấp chia tài sản là bất động sản sau khi ly hôn mà nơi cư trú của bị đơn và nơi có bất động sản tranh chấp khác nhau thì Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết?

     Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn là tranh chấp về hôn nhân và gia đình.

     Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì: “Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này”.

     Trường hợp này, quan hệ hôn nhân chấm dứt do vợ chồng đã ly hôn, nhưng tranh chấp tài sản sau ly hôn vẫn là tranh chấp hôn nhân và gia đình theo quy định tại Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, nên căn cứ các quy định nêu trên thì Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết.

Câu hỏi 3: Án phí sơ thẩm giải quyết tranh chấp tài sản sau khi vợ chồng đã ly hôn là bao nhiêu?

     Theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, án phí về tranh chấp hôn nhân gia đình được quy định như sau:

  • Tranh chấp hôn nhân và gia đình không có giá ngạch mức án phí là 300.000 đồng.
  • Đối với tranh chấp hôn nhân và gia đình có giá ngạch thì án phí được quy định như sau:

+ Từ 6 triệu đồng trở xuống mức án phí: 300.000 đồng.

+ Từ trên 6 triệu đồng đến 400 triệu đồng mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp.

+ Từ trên 400 triệu đồng đến 800 triệu đồng mức án phí: 20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng.

+ Từ trên 800 triệu đồng đến 2 tỷ đồng mức án phí: 36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800 triệu đồng.

+ Từ trên 2 tỷ đồng đến 4 tỷ đồng mức án phí: 72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2 tỷ đồng.

+ Từ trên 4 tỷ đồng mức án phí: 112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4 tỷ đồng.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn. 

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất