Giá trị pháp lý của giấy khai sinh

GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA GIẤY KHAI SINH Câu hỏi của bạn:         Ông nội em quê ở BT lên thành phố sinh sống và sinh ra ba em ở quận 4. Mà nay giấy tờ tùy thân như CMND và hộ khẩu đều để ở xã BC, huyện BC thành phố H. […]

GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA GIẤY KHAI SINH

Câu hỏi của bạn:    

    Ông nội em quê ở BT lên thành phố sinh sống và sinh ra ba em ở quận 4. Mà nay giấy tờ tùy thân như CMND và hộ khẩu đều để ở xã BC, huyện BC thành phố H. Vậy trong mục phiếu thông tin cá nhân phải ghi quê quán ở đâu cho đúng?

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn! Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn về giá trị pháp lý của giấy khai sinh

1. Giá trị pháp lý của giấy khai sinh

     Tại điều 6 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch quy định như sau về Giấy khai sinh:

“Điều 6. Giá trị pháp lý của Giấy khai sinh

  1. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân.
  2. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó.
  3. Trường hợp nội dung trong hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác với nội dung trong Giấy khai sinh của người đó thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ hoặc cấp giấy tờ có trách nhiệm điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong Giấy khai sinh.”
Giá trị pháp lý của giấy khai sinh

Giá trị pháp lý của giấy khai sinh

      Như vậy, theo quy định trên thì giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân, thể hiện những thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân và là cơ sở để xác định các thông tin của một cá nhân trên các loại hồ sơ giấy tờ liên quan đến nhân thân của cá nhân đó. Mọi hồ sơ, giấy tờ cá nhân có nội dung về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con như: sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân, bằng tốt nghiệp, sổ bảo hiểm, giấy phép lái xe… đều phải thống nhất với nội dung trong giấy khai sinh.

2. Cách ghi quê quán trong phiếu thông tin cá nhân

     Như đã trình bày ở phần 1, căn cứ theo Điều 6 Nghị định 123/2015/NĐ – CP thì mọi hồ sơ giấy tờ như chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu… và các thông tin, hồ sơ, dữ liệu về quản lý dân cư, quản lý cư trú đều phải đảm bảo sự thống nhất với nội dung trên Giấy khai sinh. Do đó, mục quê quán trong phiếu thông tin cá nhân bạn phải ghi cho phù hợp với giấy khai sinh.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về giá trị pháp lý của giấy khai sinhquý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.