Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của luật đất đai

Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất..trình tự hồ sơ xin cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật...

CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI

 Câu hỏi của bạn:

     Tôi có mảnh vườn tại xã Tiên Phong huyện P tỉnh T. Được cấp sổ đỏ năm 1995 với diện tích đất ở ghi rõ 1800 mét vuông đất thổ cư sử dụng lâu dài. Nay tôi muốn chuyển sang bìa hồng thì được trả lời là đất ở vượt hạn mức quy định. Muốn làm bìa hồng thì đất ở chỉ còn 400 mét vuông đất ở còn lại chuyển thành đất phi nông nghiệp mặc dù đất thổ cư nhà tôi do các cụ nhà tôi để lại cho tôi Và hiện nay tôi phải đóng thuế vượt hạn mức đất ở. Xin luật sư tư vấn cho tôi

Câu trả lời của luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Với câu hỏi của bạn về việc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của luật đất đai, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

  • Luật đất đai 2013
  • Nghị định 43/2014/NĐ- CP hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013
  • Nghị định 01/2017/NĐ- CP
  • Thông tư 23/2014/TT- BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Thông tư 24/2014/TT- BTNMT quy định về hồ sơ địa chính

Nội dung tư vấn:

     Thứ nhất, các trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của luật đất đai

     Theo điều 97, 98 luật đất đai và điều 76 của nghị định 43/2014/NĐ- CP ghi nhận các trường hợp người sử dụng đất được cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm có:

  • Người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định. (khoản 2, điều 97 luật đất đai)
  • Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu (khoản 4, điều 98)
  • Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế (khoản 5, điều 98)
  • Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng (điều 76, nghị định 43/2014/NĐ- CP)
  • Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất (điều 76, nghị định 43/2014/NĐ- CP)

     => Việc tiến hành cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của gia đình bạn từ sổ đỏ trước đây thành sổ hồng (hay theo mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu thống nhất trên cả nước được Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành) không làm mất đi quyền sử dụng đất của gia đình, không làm thay đổi nguồn gốc đất, hình thức sử dụng đất của gia đình bạn.

     Thứ hai, trình tự thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của luật đất đai

     Điều 76 nghị định 43 và thông tư 23/2014/TT- BTNMT quy định cụ thể về hồ sơ chuẩn bị và các bước tiến hành thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người sử dụng đất như sau:

     Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ

     Hồ sơ gồm có:

  • Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận (theo mẫu được quy định tại thông tư 24/2014/TT- BTNMT)
  • Chứng minh nhân dân, hộ khẩu của chủ sử dụng đất (bản sao chứng thực)
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
  • Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng

     Nộp hồ sơ: Tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai (đối với hộ gia đình, cá nhân) hoặc Văn phòng đăng ký đất đai (đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) và nhận phiếu hẹn trả kết quả thủ tục hành chính.

     Bước 2: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau

  • Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận
  • Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất;
  • Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
  • Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
  • Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi

     Bước 3: Sở tài nguyên môi trường thực hiện công việc

     Sở Tài nguyên và Môi trường ký Quyết định cấp đổi Giấy chứng nhận.

     Bước 4: Trả kết quả thủ tục hành chính

     Người nộp hồ sơ nhận kết quả thủ tục hành chính được ghi trên giấy hẹn trả kết quả thủ tục hành chính.

     Thời gian thực hiện: không quá 07 ngày (khoản 40, điều 2, nghị định 01/2017/NĐ- CP)

Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Thứ ba, tư vấn về cách thức giải quyết vấn đề liên quan tới thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp của bạn

     Theo quy định của pháp luật về đất đai (các trường hợp chúng tôi đã dẫn chứng ở trên, trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật) không có quy định ghi nhận việc tiến hành cấp đổi giấy chứng nhận của người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu phải chuyển hình thức, mục đích và nguồn gốc sử dụng đất (thể hiện trên trang 2 của giấy chứng nhận). Bởi theo quy định của pháp luật (điều 6 thông tư 23/2014/TT- BTNMT) việc ghi nhận các thông tin trên thửa đất mà gia đình bạn đã được cấp giấy chứng nhận phải phù hợp với sổ địa chính (điều 21, thông tư 24/2014/TT- BTNMT quy định về hồ sơ địa chính đã quy định: “Sổ địa chính được lập để ghi nhận kết quả đăng ký, làm cơ sở để xác định tình trạng pháp lý và giám sát, bảo hộ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được Nhà nước giao quản lý đất theo quy định của pháp luật đất đai. Dữ liệu về số hiệu, địa chỉ, diện tích của thửa đất hoặc đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất;” trong sổ địa chính cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi nhận tất cả các dữ liệu liên quan tới thửa đất như: về người sử dụng đất, người được Nhà nước giao quản lý đất; Dữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất; Dữ liệu về tài sản gắn liền với đất (gồm cả dữ liệu về chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất); Dữ liệu tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quyền quản lý đất; Dữ liệu về sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất)

     Mặt khác, dựa trên thông tin bạn cung cấp gia đình bạn vẫn làm ăn, sinh sống ổn định trên thửa đất đó từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ năm 1995 tới nay, không có thay đổi gì thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền không thể có căn cứ để yêu cầu bạn chỉ được nhận 400 m2 đất trong tổng số 1800 m2 đã được cấp là đất ở, thời hạn sử dụng lâu dài sang hình thức thuê đất được.

     Do đó, bạn có thể tiến hành thực hiện quyền của mình theo một trong số các biện pháp sau:

  • Hỏi hoặc yêu cầu bằng văn bản tới cơ quan địa phương (cấp xã) xác minh giúp bạn về hồ sư thửa đất, trích lục các giấy tờ liên quan để kiểm tra lại lần nữa thông tin về thửa đất của gia đình bạn. Sau khi đã kiểm tra mà không phát hiện sai sót gì từ phía mình thì bạn có thể tiến hành theo trình tự dưới đây.
  • Gửi đơn yêu cầu bằng văn bản lên cơ quan đã trả lời cho bạn và yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trả lời rõ bằng văn bản cho gia đình bạn về căn cứ pháp lý được áp dụng cho trường hợp của bạn.
  • Nếu cơ quan Nhà nước bạn gửi yêu cầu trả lời bằng văn bản không trả lời cho bạn thì bạn có thể yêu cầu bằng văn bản hoặc yêu cầu được gặp thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp trên trực tiếp của cơ quan bạn đã gửi yêu cầu để được giải đáp (ví dụ: trưởng hoặc phó giám đốc phòng tài nguyên môi trường; trưởng hoặc phó giám đốc sở tài nguyên môi trường..)

     Lưu ý: Chúng tôi cũng cần phải lưu ý rằng bạn cần phải kiểm tra lại giấy chứng nhận mình đã được cấp một lần nữa, kết hợp với các văn bản có liên quan để xác minh lại nguồn gốc đất, hình thức sử dụng, diện tích được sử dụng trước khi tiến hành gửi yêu cầu trả lời bằng văn bản tới cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Nhằm mục đích tiết kiệm thời gian, công sức, xác định mức độ chính xác của sự việc.

     Một số bài viết cùng chuyên mục:

     Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

     Quy định của pháp luật về cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

     Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi về cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của luật đất đai. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật đất đai miễn phí 24/7: 19006500 hoặc Gửi nội dung tư vấn qua email: lienhe@luattoanquoc.com để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được ý kiến đóng của quý khách hàng để chúng tôi ngày một hoàn thiện hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng.                                        

     Liên kết tham khảo: