Bảo vệ quyền lợi của vợ và ly hôn khi chồng ngoại tình

Bảo vệ quyền lợi của vợ và ly hôn khi chồng ngoại tình Câu hỏi của khách hàng:         Chồng ngoại tình và muốn ly hôn khi chồng ngoại tình mà hòa giải không được thì người phụ nữ nên thuận tình ly hôn hay để cho người chồng đơn phương ly […]

Bảo vệ quyền lợi của vợ và ly hôn khi chồng ngoại tình

Câu hỏi của khách hàng:

        Chồng ngoại tình và muốn ly hôn khi chồng ngoại tình mà hòa giải không được thì người phụ nữ nên thuận tình ly hôn hay để cho người chồng đơn phương ly hôn vậy ạ? Xem xét theo hướng có lợi cho người phụ nữ ạ! Có bằng chứng chứng minh chồng ngoại tình và anh ta cũng thừa nhận rồi.

Câu trả lời của luật sư :

        Chào bạn!

        Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau :

Căn cứ pháp lý :

Nội dung tư vấn :

1. Ly hôn đơn phương hay ly hôn thuận tình

      Khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định như sau :

“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.”

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

      Theo quy định trên, vợ và chồng đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Tòa án sẽ giải quyết đơn phương ly hôn khi có hành vi bạo lực gia đình, vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt. Trong trường hợp của bạn, chồng đã có hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, hôn nhân rơi vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và chồng cũng không có ý định hòa giải do đó Tòa án sẽ giải quyết yêu cầu Ly hôn đơn phương nếu chồng bạn có gửi yêu cầu. Cùng với đó, do một bên đã hết tình cảm nên chuyện níu kéo hôn nhân trở thành thiên cưỡng và xét cho cùng vì một trong hai bên hoặc cả hai bên đã hết tình cảm , không thể chung sống với nhau nên giải quyết nhanh chóng sự việc sẽ tốt cho cả hai người. Vì vậy, trong trường hợp của bạn nên lựa chọn theo phương án Thuận tình ly hôn. Bạn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi chồng ngoại tình để đem lại quyền lợi cho mình.

Bảo vệ quyền lợi của vợ và ly hôn khi chồng ngoại tình

Bảo vệ quyền lợi của vợ và ly hôn khi chồng ngoại tình

2. Phân chia tài sản và quyền nuôi con trong trường hợp ly hôn khi chồng ngoại tình

a) Về vấn đề phân chia tài sản trong trường hợp ly hôn khi chồng ngoại tình

       Để phân chia tài sản sau khi hôn, Tòa án sẽ áp dụng Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 để giải quyết vụ việc. Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định như sau :

“Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.”

       Theo quy định trên, việc phân chia tài sản giữa hai vợ chồng sau khi ly hôn có thể hai bên tự thỏa thuận và nếu hai bên không đưa đến được những thỏa thuận chung thì có thể nhờ Tòa án giải quyết. Việc chia tài sản chung có thể thỏa thuận toàn bộ hoặc một phần tùy vào quyết định của hai bên. Tài sản chung theo quy định của pháp luật sẽ được chia đôi những sẽ tính đến các yếu tố như : hoàn cảnh gia đình của hai bên, công sức đóng góp, lỗi của hai bên trong quá trình hôn nhân … Qua đây bạn có thể đưa ra những thông tin về hoàn cảnh gia đình, công sức bạn đóng góp để tạo lập khối tài sản chung cùng với những bằng chứng chồng bạn ngoại tình để Tòa án đưa ra quyết định phù hợp và đúng đắn. Ngoài ra Tòa án sẽ bảo vệ quyền lợi của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Những tài sản riêng của vợ và chồng sẽ không bị phân chia khi ly hôn. Trong quá trình giải quyết việc ly hôn khi chồng ngoại tình và bạn cũng có bằng chứng sẽ đem lại quyền lợi dành cho bạn.

       b) Về quyền nuôi con trong trường hợp ly hôn khi chồng ngoại tình.

       Pháp luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 , Điều 81 quy định như sau :

“Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

       Theo quy định trên, sau khi ly hôn bạn và chồng phải có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con cái. Quyền nuôi con có thể do hai bên thỏa thuận hoặc nếu hai bên không dẫn đến thỏa thuận thì có thể nhờ Tòa án Giải quyết vụ việc. Bạn hãy đưa ra những bằng chứng dẫn tới việc ly hôn khi chồng ngoại tình, không chăm lo tới gia đình và không có nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm nom con cái để giành quyền nuôi con. Mức trợ cấp nuôi con sẽ do hai bên thỏa thuận hoặc nếu không thể thỏa thuận thì Tòa án sẽ quyết định. Nếu bạn muốn giành quyền nuôi con thì việc ly hôn khi chồng ngoại tình và kèm theo chứng cứ cũng là một lợi thế của bạn.

         Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có lựa chọn được phương án thích hợp nhất để giải quyết vấn đề Bảo vệ quyền lợi của vợ và ly hôn khi chồng ngoại tình. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hôn nhân miễn phí 24/7: 1900 6500  để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng /./.               

Liên kết tham khảo: