Vợ đang mang bầu có được ly hôn đơn phương không

Vợ đang mang bầu có được ly hôn với chồng không Điều 56, Luật Hôn nhân và gia đình  2014 quy định về ly hôn khi vợ đang mang bầu, theo yêu cầu của một bên.

Vợ mang bầu có được ly hôn đơn phương không

     Chào luật sư!

     Em có thắc mắc về vấn đề ly hôn muốn nhờ bên mình tư vấn ạ.

  1. Em muốn ly hôn đơn phương và dành quyền nuôi con gái 20 tháng tuổi với lý do chồng em là người chơi bời, lô đề, cờ bạc, sử dụng ma tuý đá, ngoại tình và bạo hành vợ. Nhưng giờ em không có bằng chứng gì về những điều đó.

Hiện em đang mang bầu đứa thứ 2 mới được 4 tuần tuổi. Vậy em muốn biết ly hôn khi vợ đang mang bầu em cần làm những gì? Và được những quyền gì ạ. Và mẹ chồng em nói sẽ dành quyền nuôi cháu, như thế có được không ạ?

  1. Giờ em đang tạm trú tại Nam Từ Liêm- Hà Nội. Chồng em cũng ở gần đây, chúng em đều có giấy tạm trú ở đây thì có làm thủ tục ly hôn ở trên này được không? Hiện giờ chúng em đã ly thân được hơn 1 tháng rồi ạ! Và em muốn hỏi về phí ly hôn

     Em rất mong sớm nhận được sự giúp đỡ của quý luật sư ạ!

Câu trả lời của Luật sư:

   Chào bạn!

   Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn: Vợ đơn phương ly hôn chồng khi đang mang bầu

     Khoản 14, Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

…14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

  1. Điều kiện để vợ đơn phương ly hôn khi đang mang bầu.

     Điều 56, Luật Hôn nhân và gia đình  2014 quy định về ly hôn khi vợ đang mang bầu, theo yêu cầu của một bên. Theo đó, khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

     Như bạn đã trình bày, chồng bạn là người chơi bời, lô đề, cờ bạc, sử dụng ma túy đá, ngoại tình và bạo hành vợ. Ngoài ra, hai vợ chồng bạn cũng đã ly thân được hơn 1 tháng nên bạn có đủ căn cứ để làm đơn ly hôn đơn phương. Tuy bạn không có bằng chứng chứng minh, nhưng khi tòa án yêu cầu bạn có thể nhờ hàng xóm, bạn bè, người quen biết chuyện đứng ra làm chứng cho bạn trước tòa.

Đơn phương ly hôn khi vợ đang mang bầu

Đơn phương ly hôn khi vợ đang mang bầu

  1. Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm những gì?

  • Đơn xin ly hôn (theo mẫu của từng tòa án)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)
  • CMND của cả 2 vợ chồng (bản sao có chứng thực)
  • Sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng (bản sao có chứng thực)
  • Giấy khai sinh của các con.
  • Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

     Hồ sơ ly hôn bạn nộp về Tòa án nhân dân Quận/huyện nơi chồng bạn đang cư trú hoặc làm việc. Nên bạn có thể làm thủ tục ly hôn đơn phương tại Hà Nội.

  1. Án phí khi ly hôn đơn phương được tính như thế nào?

     Điều 195, BLTTDS 2015 quy định như sau:

     “Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.

     Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.”

     Đối với vụ án Hôn nhân và gia đình thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

     Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch bằng mức án phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng.

     4. Vợ được những quyền lợi khi ly hôn đơn phương với chồng? 

     Khi ly hôn, do con gái bạn mới được 20 tháng tuổi nên theo quy định tại Khoản 3, Điều 81, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 “Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”. Do đó, nếu bạn không thuộc trường hợp không đủ điều kiện về tài chính, tinh thần, sức khỏe… để có thể nuôi con thì bạn hoàn toàn có quyền nuôi dưỡng con gái của mình và mẹ chồng bạn hoàn toàn không có quyền dành quyền nuôi cháu với bạn. Sau khi ly hôn, chồng bạn có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

     Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 59, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì khi ly hôn bạn còn được chia đôi số tài sản chung của bạn và chồng. Nếu hai bạn không tự thỏa thuận được việc chia tài sản chung thì khi đó Tòa án sẽ giúp hai bạn chia đôi phần tài sản chung này dựa theo các yếu tố:

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

     Khi đó thì ngoài việc chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, bạn còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp tương ứng với giá trị phần tài sản mà bạn được chia. 

    

    Thẩm quyền giải quyết ly hôn ở đâu?

      Chào luật sư. Em năm nay 24 tuổi, em đã lập gia đình và tụi em có 1 đứa con chung 5 tuổi. Em đăng ký giấy kết hôn tại 1 xã thuộc tỉnh Quãng Ngãi. Cho em hỏi nếu bây giờ tụi em muốn làm thủ tục ly hôn thì đến tại đâu để mua hồ sơ và nộp hồ sơ ạ. Và bao lâu thì toà sẽ giải quyết ạ . Em xin chân thành cảm ơn ạ!

     Ly hôn thì giải quyết ở nơi đăng ký kết hôn hay ở đâu?      

Theo quy định của pháp luật về hôn nhân gia đình, ly hôn gồm 2 trường hợp đó là ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương. Hai trường hợp này được quy định cụ thể tại Điều 55 và 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 lần lượt như sau:

Về ly hôn thuận tình: 

       Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Về ly hôn đơn phương( hay ly hôn theo yêu cầu của 1 bên):

        Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

        Tùy thuộc vào trường hợp ly hôn đơn phương hay thuận tình mà Tòa án sẽ giải quyết theo những thủ tục khác nhau. Với trường hợp cả hai bạn muốn làm thủ tục ly hôn, việc giải quyết sẽ được tiến hành theo thủ tục ly hôn thuận tình. 

      Về thẩm quyền giải quyết ly hôn của tòa án ly hôn: Việc ly hôn dù đơn phương hay thuận tình thì cũng không phụ thuộc về nơi đăng ký kết hôn và nó phụ thuộc và nơi ở hiện tại của hai vợ chồng, nếu thuận tình thì ly hôn ở có hộ khẩu hoặc nới vợ, chồng đang sinh sống đều được, còn nếu đơn phương thì thẩm quyền giải quyết của Tòa Án là nơi người không muốn ly hôn đang sinh sống, trong trường hợp bạn không ở tại nơi đăng ký hộ khẩu thì bạn có thể liên hệ công an nơi mình đang ở để đăng ký tạm trú và xin xác nhận là mình đăng tạm trụ tại đây để nộp cho Tòa Án nơi đó là được.

     Thời hạn giải quyết ly hôn:Thông thường nếu thuận tình thì 2-3 tháng; còn đơn phương ly hôn thì khoảng 3-6 tháng

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về hồ sơ, trình tự, thủ tục, kê khai, hoặc các vấn đề khác liên quan đến thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.