Tranh chấp về tiền đặt cọc trong hợp đồng đặt cọc khi mua bán đất

Tranh chấp về tiền đặt cọc trong hợp đồng đặt cọc khi mua bán đất5 (100%) 1 vote      TRANH CHẤP VỀ TIỀN ĐẶT CỌC TRONG HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC KHI MUA BÁN ĐẤT Câu hỏi của bạn:  Kính gửi văn phòng Luật Toàn Quốc      Cho em hỏi em có mua 1 miếng […]

Tranh chấp về tiền đặt cọc trong hợp đồng đặt cọc khi mua bán đất
5 (100%) 1 vote

     TRANH CHẤP VỀ TIỀN ĐẶT CỌC TRONG HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC KHI MUA BÁN ĐẤT

Câu hỏi của bạn:

 Kính gửi văn phòng Luật Toàn Quốc

     Cho em hỏi em có mua 1 miếng đất 42m2 giấy tờ tay ở quận Thủ Đức TPHCM, sau khi em đặt cọc 40 triệu em có đi hỏi thì miếng đất đó bị cắt lộ giới làm đường 1m, bên cạnh có mương cũng bị để chừa 1m nữa, nên diện tích đất còn rất nhỏ khoảng 35m2. Em không mua nữa nên có qua nói chuyện tình cảm để họ trả lại 1 nửa nhưng họ không trả.

     Giờ em muốn văn phòng tư vấn giúp em là em có thể khởi kiện ra tòa được không vì trong giấy đặt cọc em có 2 lần trả tiền là:

     Lần 1: đặt cọc 40 triệu

     Lần 2: sau khi ký hợp đồng chuyển nhượng đất sẽ trả hết.

     Nhưng đất này thì không thể ra phòng công chứng để ký hợp đồng được vậy em có thể lấy lý do này được không. Cuối giấy đặt cọc em có ghi nếu bên mua không mua thì sẽ bị mất tiền cọc, bên bán không bán thì phải đền gấp đôi.

Kính mong văn phòng luật tư vấn giúp em trường hợp này. Em xin chân thành cảm ơn.

Câu trả lời của luật sư:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn:

      Khoản  9 Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định:

9. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định.

      Theo quy định tại điều 328 Bộ luật dân sự 2015 về hợp đồng đặt cọc như sau:

     “ Điều 328. Đặt cọc

     1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

     2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

     Như vậy, pháp luật công nhận việc nếu như trong khoảng thời gian từ khi ký hợp đồng đặt cọc bạn trả tiền đặt cọc cho tới khi hai bên chính thức ký hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật thì bạn hoàn toàn có thể từ chối việc giao kết hợp đồng và số tiền đặt cọc mà bạn đã đưa cho bên nhận đặt cọc sẽ thuộc về bên bán tài sản cho bạn.

Tranh chấp về tiền đặt cọc trong hợp đồng đặt cọc khi mua bán đất

Tranh chấp về tiền đặt cọc trong hợp đồng đặt cọc khi mua bán đất

     Ngoài ra, bạn muốn khởi kiện ra Tòa án nhân dân thì vẫn có thể thực hiện được. Và theo nguyên tắc, khi giữa bạn và bên bán có thỏa thuận khác với quy định của điều luật nêu trên nhưng không vi phạm pháp luật thì pháp luật vẫn sẽ tôn trọng thỏa thuận đó của bạn. Bạn cần lưu ý khi nộp đơn khởi kiện lên tòa án bạn phải nộp cả bản hợp đồng đặt cọc và các chứng cứ khác chứng minh thỏa thuận của các bên. Thủ tục tố tụng được thực hiện theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. 

     Tuy nhiên, số tiền bạn đã đặt cọc dùng để mua nhà không thể lấy lại được khi bạn không tiếp tục thực hiện giao dịch mua nhà với bên bán (quy định của pháp luật nêu trên). Vì vậy, bạn nên thương lượng, đàm phán với bên bán về xử lý số tiền đặt cọc dùng để mua bán nhà thì sẽ tốt hơn việc đưa đơn khởi kiện ra tòa án.

     Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật đất đai miễn phí 24/7: 19006500 hoặc Gửi nội dung tư vấn qua email: lienhe@luattoanquoc.com để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được ý kiến đóng của mọi người dân để chúng tôi ngày một hoàn thiện hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng.                                        

      Liên kết tham khảo: