Thủ tục nhập hộ khẩu cho vợ về nhà chồng theo quy định

Thủ tục nhập hộ khẩu cho vợ về nhà chồng theo quy địnhĐánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 Thủ tục nhập hộ khẩu cho vợ về nhà chồng2 Câu hỏi của bạn về thủ tục nhập hộ khẩu cho vợ về nhà chồng:3 Câu trả lời của Luật sư về thủ […]

Thủ tục nhập hộ khẩu cho vợ về nhà chồng theo quy định
Đánh giá bài viết

Thủ tục nhập hộ khẩu cho vợ về nhà chồng

Câu hỏi của bạn về thủ tục nhập hộ khẩu cho vợ về nhà chồng:

      Chào luật sư. Luật sư cho em hỏi vợ em bị mất giấy CMND hiện đang bầu 7 tháng nên chưa thể về quê làm lại được. Giờ em muốn xin giấy chuyển khẩu cho vợ vào hộ khẩu nhà chồng trong khi không có giấy tờ tuỳ thân, chỉ có hộ khẩu gốc nhưng 2 vợ chồng mới cưới vẫn chưa kịp đăng kí kết hôn thì bị mất CMND. Mong luật sự tư vấn giúp em không có giấy CMND và chưa đăng kí kết hôn thì có chuyển khẩu vào nhà chồng được không hoặc đưa ra hướng giải quyết tốt nhất giúp em, em xin cảm ơn .

Câu trả lời của Luật sư về thủ tục nhập hộ khẩu cho vợ về nhà chồng:

      Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục nhập hộ khẩu cho vợ về nhà chồng, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục nhập hộ khẩu cho vợ về nhà chồng như sau:

1. Căn cứ pháp lý về thủ tục nhập hộ khẩu cho vợ về nhà chồng

2. Nội dung tư vấn về thủ tục nhập hộ khẩu cho vợ về nhà chồng

2.1. Điều kiện đăng kí thường trú tại nơi ở mới

      Theo quy định pháp luật hiện nay, công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản. Tuy nhiên, đối với việc đăng kí thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương thì phải có nhiều điều kiện hơn. Cụ thể, theo Điều 20 Luật cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013, công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương      

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;      

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;      

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;  

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;  

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột; 

e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;  

  3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;    

  4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;  

  5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:  

  a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;  

  b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;  

  c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;  

  6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.”

     Đối với trường hợp của bạn, tuy trên danh nghĩa bạn và vợ mình có quan hệ vợ chồng. Tuy nhiên, về mặt pháp lý, bạn và vợ vẫn chưa đăng kí kết hôn nên chưa phát sinh quan hệ vợ chồng được pháp luật thừa nhận. Theo thông tin bạn hiện đang ở thành phố trực thuộc trung ương, bạn và vợ chưa phát sinh quan hệ vợ chồng về mặt pháp luật, vì vậy lúc này vợ bạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 1,3,4,5 Điều 20 Luật cư trú đã nêu trên thì mới có thể nhập hộ khẩu vào nhà bạn. 

     Về việc vợ bạn bị mất giấy chứng minh thư thì theo quy định hiện nay, khi làm thủ tục nhập hộ khẩu không cần có chứng minh thư. Trong trường hợp cán bộ xã yêu cầu xuất trình giấy tờ chứng minh nhân thân có thể thay thế bằng các loại giấy tờ như giấy khai sinh, bằng lái xe…

Thủ tục nhập hộ khẩu cho vợ về nhà chồng

Thủ tục nhập hộ khẩu cho vợ về nhà chồng

2.2. Thủ tục nhập hộ khẩu

     Thủ tục nhập hộ khẩu được tiến hành như sau:

    Bước 1: Xin cấp giấy chuyển hộ khẩu( trường hợp nhập hộ khẩu vào thành phố trực thuộc trung ương mới phải tiến hành thêm bước này)

     Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật cư trú 2006, công dân khi chuyển nơi thường trú thì được cấp giấy chuyển hộ khẩu. Về hồ sơ để được cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định bao gồm:

     – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

     – Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).

      Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu từ tỉnh lên thành phố trực thuộc trung ương được quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư 35/2014/TT-BCA đó là: Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

     Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Công an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân. Trường hợp chuyển cả hộ thì ghi rõ vào giấy chuyển hộ khẩu và sổ hộ khẩu là chuyển đi cả hộ để cơ quan Công an nơi chuyển đến thu sổ hộ khẩu cũ khi cấp sổ hộ khẩu mới. Trường hợp chuyển một người hoặc một số người trong hộ thì ghi rõ vào trang điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu những nội dung cơ bản sau: Thông tin người chuyển đi, thời gian cấp giấy chuyển hộ khẩu, địa chỉ nơi chuyển đến.

      Bước 2:  Đăng ký thường trú tại nơi ở mới.

      Hồ sơ đăng ký gồm:

     – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

     – Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

     – Giấy chuyển hộ khẩu 

    – Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.

     Nơi nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương được quy định tại Điều 9 Thông tư 35/2014/TT-BCA đó là: Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.

     Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

     Sau khi hoàn tất thủ tục nhập hộ khẩu, vợ bạn có thể làm lại chứng minh thư nhân dân tại công an huyện nơi đăng kí thường trú (tức công an huyện nơi bạn đang sinh sống) và sau đó tiến hành thủ tục đăng kí kết hôn.

      Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết sau:

    Để được tư vấn về Thủ tục nhập hộ khẩu cho vợ về nhà chồng, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

      Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./. 

     Chuyên viên: Lê Thu