Thủ tục nhập hộ khẩu cho con được thực hiện như thế nào?

NHẬP HỘ KHẨU CHO CON Câu hỏi của bạn:       Em và chồng em kết hôn nhưng không đăng kí kết hôn, nhưng vợ chồng em đã bỏ nhau, có chung với nhau 1 đứa con gái. Em làm khai sinh cho cháu bị quá hạn nhưng cũng đã làm. Xong giờ em vừa […]

NHẬP HỘ KHẨU CHO CON

Câu hỏi của bạn

     Em và chồng em kết hôn nhưng không đăng kí kết hôn, nhưng vợ chồng em đã bỏ nhau, có chung với nhau 1 đứa con gái. Em làm khai sinh cho cháu bị quá hạn nhưng cũng đã làm. Xong giờ em vừa mới sinh thêm 2 bé gái nữa nên không có điều kiện để lo cho bé gái trước nên đã cho bé về nhà bà nội, giờ cháu đến tuổi đi học em muốn nhập tịch cho cháu theo em, nhưng anh hộ tịch quản lý ở phường nói cháu không ở cùng nên không nhập hộ tịch cho cháu vào hộ tịch của em. Em phải làm như thế nào và em có nhập cho bé vào hộ khẩu của mình được không? Hay cháu có nhập được vào hộ tịch của bố nó không và bằng cách nào, mong anh chị tư vấn giúp em?

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn! Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

  • Luật cư trú năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2013)
  • Nghị định 31/2014/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết và biện pháp thi hành Luật cư trú
  • Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội

Nội dung tư vấn về nhập hộ khẩu cho con

     1. Điều kiện nhập hộ khẩu cho con theo bố hoặc mẹ

  • Trẻ được nhập khẩu theo bố hoặc mẹ.
  • Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày trẻ em được đăng ký khai sinh, cha, mẹ hoặc đại diện hộ gia đình, người giám hộ, người nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú cho trẻ em đó (khoản 3 Điều 7 của Nghị định 31/2014/NĐ-CP).
  • Nếu quá thời hạn này mà chưa làm thủ tục nhập hộ khẩu thì bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng (điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP).

     Về vấn đề anh hộ tịch quản lý ở phường không nhập hộ khẩu cho con theo bạn với lý do cháu không ở cùng bạn là không có căn cứ vì những lý do sau:

  • Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.
  • Việc đăng ký hộ khẩu cho con có thể theo cha hoặc mẹ và chỉ cần xuất trình sổ hộ khẩu của cha hoặc mẹ, người mà muốn cho con nhập hộ khẩu.
  • Quan trọng nhất là anh hộ tịch quản lý ở phường không có thẩm quyền nhập hộ khẩu cho con bạn, thẩm quyền đăng ký thường trú quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật cư trú:

     – Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

     – Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

     Vì vậy, bạn có thể nhập khẩu cho con theo mẹ hoặc theo bố để thuận tiện cho việc học của con.

nhập hộ khẩu cho con

Nhập hộ khẩu cho con

     2. Thủ tục nhập hộ khẩu cho con

     Bước 1: Người đi đăng ký nhập hộ khẩu cho con (cha, mẹ hoặc đại diện hộ gia đình, ông, bà, người nuôi dưỡng, chăm sóc, người thân thích của trẻ) chuẩn bị một bộ hồ sơ.

     Hồ sơ nhập hộ khẩu cho con gồm:

  • Giấy khai sinh của trẻ.
  • Sổ hộ khẩu của người mẹ.
  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

     Bước 2: Nộp các giấy tờ, mẫu khai nói trên tại:

     – Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

     – Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

  • Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra thông tin, đối chiếu các giấy tờ.
  • Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định phải giải quyết; trường hợp không đủ điều kiện nhập hộ khẩu phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. (ĐIều 21 Luật cư trú).

     Để được tư vấn vấn chi tiết về nhập hộ khẩu cho con, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật Hôn nhân và gia đình 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

      Xin chân thành cảm ơn.