Thủ tục ly hôn khi không đủ giấy tờ theo quy định

Thủ tục ly hôn khi không đủ giấy tờ theo quy định5 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 THỦ TỤC LY HÔN KHI KHÔNG ĐỦ GIẤY TỜ2 Câu hỏi về thủ tục ly hôn khi không đủ giấy tờ 3 Câu trả lời về thủ tục ly hôn khi không đủ giấy tờ3.1 […]

Thủ tục ly hôn khi không đủ giấy tờ theo quy định
5 (100%) 1 vote

THỦ TỤC LY HÔN KHI KHÔNG ĐỦ GIẤY TỜ

Câu hỏi về thủ tục ly hôn khi không đủ giấy tờ 

     Thưa luật sư. tôi muốn tư vấn về việc đơn phương ly hôn như thế nào ạ? Chồng tôi là người không hề có trách nhiệm với vợ con, từ lúc tôi sinh con cho tới giờ anh ấy chỉ bỏ mặc tôi một mình chăm con và nuôi con nhưng tôi đề cập đến vấn đề ly hôn anh ấy không hợp tác. Tôi muốn làm ly hôn đơn phương thì cần thủ tục gì và hồ sơ như thế nào ạ? Cách đây 7 tháng tôi và chồng ở trọ ở quận X có đăng ký tạm trú nhưng từ khi sinh con tôi về nhà bố mẹ đẻ sống còn chồng tôi chuyển sang trọ ở quận khác cũng thuộc TP F. Tôi có thể nộp hồ sơ đến toà án quận 3 được không? Chồng tôi vì không hợp tác nên anh ấy không cung cấp cho tôi CMND cũng như hộ khẩu của anh ta. Xin cảm ơn.

Câu trả lời về thủ tục ly hôn khi không đủ giấy tờ

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục ly hôn khi không đủ giấy tờ, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục ly hôn khi không đủ giấy tờ như sau:

1. Căn cứ pháp luật về thủ tục ly hôn khi không đủ giấy tờ

2. Nội dung tư vấn về thủ tục ly hôn khi không đủ giấy tờ

     Trường hợp của bạn, chồng bạn không thực hiện nghĩa vụ vợ chồng, dẫn đến mục đích hôn nhân không thành và bạn muốn ly hôn. Tuy nhiên,chồng bạn không đồng ý và không cung cấp chứng minh thư, sổ hộ khẩu. Thêm nữa, bạn cũng chưa xác định được cần gửi đơn ly hôn tại đâu. Vì vậy, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau: 

2.1. Quyền ly hôn đơn phương

     Theo quy định tại Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình, vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Theo đó, khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

     Trường hợp của bạn, chồng bạn có hành vi vô trách nhiệm, không chăm sóc vợ con, vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng dẫn đến mục đích của hôn nhân không đạt được, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Theo các quy định nêu trên, bạn có quyền đơn phương yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Thủ tục đơn phương ly hôn được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự như trình bày tại mục 2.2 dưới đây.

Thủ tục ly hôn khi không đủ giấy tờ

Thủ tục ly hôn khi không đủ giấy tờ

2.2. Thủ tục ly hôn đơn phương

2.2.1. Hồ sơ ly hôn đơn phương

     Theo quy định của điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự, hồ sơ ly hôn gồm những giấy tờ, tài liệu sau:

  • Đơn khởi kiện ly hôn theo mẫu;

Đơn xin ly hôn có thể tự viết tay hoặc theo mẫu mà Tòa án đã quy định sẵn

  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
  • Các giấy tờ chứng minh khác ( giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản…)

     Hồ sơ ly hôn có thể được nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường bưu điện. Giấy chứng nhận kết hôn nếu mất bản chính thì có thể nộp bản sao có chứng thực, nêu rõ lí do mất trong đơn. Sau khi hoàn thiện hồ sơ như trên, bạn sẽ nộp đầy đủ hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền mà chúng tôi nêu ở mục 2.2.2 dưới đây để được giải quyết ly hôn.

2.2.2. Thẩm quyền giải quyết ly hôn

     Theo quy định tại Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương.

     Điều 12 Luật Cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013 quy định, nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú, trong đó, nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

     Theo các quy định kể trên, bạn và chồng đã đăng ký tạm trú tại Quận X mà chưa thay đổi nơi đăng ký tạm trú, thì vẫn có thể nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân Quận X. Trường hợp chồng bạn đã thay đổi nơi đăng ký thường trú, bạn có thể nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân quận nơi chồng bạn hiện đang đăng ký thường trú. Nếu bạn không xác định được nơi đăng ký thường trú mới của chồng bạn, bạn vẫn có thể nôp đơn tại Tòa án nhân dân Quận X.

2.2.3. Thủ tục ly hôn đơn phương

     Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, thủ tục ly hôn đơn phương thực hiện theo các bước như sau:

     Bước 1: Đương sự nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền;

     Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.

     Bước 3: Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

     Bước 4: Tòa án thụ lý giải quyết

     Bạn là người khởi kiện yêu cầu ly hôn nên sẽ phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm. Theo quy định của Nghị định 326/2016/UBTVQH14, tạm ứng án phí ly hôn đơn phương theo quy định  là 300.000 đồng với trường hợp ly hôn không có tranh chấp về tài sản, nuôi con… Trường hợp ly hôn có tranh chấp về tài sản, nuôi con… thì án phí sơ thẩm được quy định cụ thể tại danh mục án phí lệ phí ban hành kèm theo Nghị định 326/2016/UBTVQH14. Bạn lưu ý nộp tiền tạm ứng án phí đúng hạn  để Tòa án thụ lý giải quyết yêu cầu của mình. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án sẽ tổ chức hòa giải và chuẩn bị xét xử.

2.2.4. Thời hạn giải quyết ly hôn đơn phương

     Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định thời hạn chuẩn bị xét xử việc ly hôn đơn phương tối đa là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng.

     Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

     Như vậy, thời gian tối đa để Tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương là 6 tháng. Tuy nhiên, trên thực tế, thời gian giải quyết vụ án ly hôn thường ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian luật định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án. Thủ tục ly hôn đơn phương thường gặp rắc rối do một số vướng mắc cơ bản như: một bên vắng mặt; không xác định được nơi cư trú của vợ/chồng; chia tài sản chung cần thẩm định giá và thời gian để xác minh,…

     Trong trường hợp việc chia tài sản chung cần thẩm định giá tài sản thì thời gian thực hiện được tính thêm thời gian lập hội đồng thẩm định giá. Còn trường hợp một bên vắng mặt thì cần thời gian để tòa án sắp xếp tổ chức lại phiên tòa.

2.3. Ly hôn khi chồng không cung cấp giấy tờ

     Khoản 5 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự quy định:

     

“Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.”

     Như vậy, trường hợp của bạn không thể nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định với lý do là chồng bạn không cung cấp sổ hộ khẩu và chứng minh thư, bạn có thể áp dụng các cách sau:

  • Không cung cấp sổ hộ khẩu: Bạn có thể liên hệ với công an cấp phường, xã nơi đã đăng ký tạm trú để xin xác nhận rằng bên kia là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này anh có thể làm 1 đơn riêng,cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn xin ly hôn.
  • Không cung cấp chứng minh thư: Bạn có thể kiểm tra lại xem mình còn lưu giữ chứng minh thư bản sao có công chứng nào của chồng bạn không. Nếu có, có thể dùng để hoàn thiện hồ sơ. Nếu không có, khi nộp hồ sơ, Tòa án hướng dẫn, xem xét và trả lời hướng dẫn cụ thể cho trường hợp của bạn. 

     Khi liên hệ với các cơ quan chức năng để làm các giấy tờ nói trên, bạn có thể nói rõ về chuyện cố tình gây khó của chồng cho Tòa án biết để được hướng dẫn, giúp đỡ. Khi nộp đơn cho Tòa án, nếu vẫn thiếu giấy tờ nào đó theo yêu cầu của tòa án mà bạn không thể bổ sung được thì bạn hãy xin tòa nhận đơn, trong quá trình thụ lý và giải quyết Tòa án sẽ yêu cầu chồng bạn bổ sung sau.

     Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Để thuận tiện cho bạn, bạn nên nộp hồ sơ ly hôn nộp về Tòa án nhân dân Quận 3 để được giải quyết và hướng dẫn cụ thể. Vì là ly hôn đơn phương nên bạn sẽ phải chịu tạm ứng án phí khi khởi kiện ly hôn. Mức tạm ứng án phí hiện được quy định là 300.000 đồng trong trường hợp không có tranh chấp. Bạn lưu ý nộp trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về nộp tiền tạm ứng án phí.

     Một số bài viết tham khảo

    Để được tư vấn chi tiết về thủ tục ly hôn khi không đủ giấy tờ, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Nghiêm Trang.