Thủ tục làm sổ hộ khẩu theo quy định pháp luật

Thủ tục làm sổ hộ khẩu theo quy định pháp luật5 (100%) 3 votes Xem mục lục của bài viết1 THỦ TỤC LÀM SỔ HỘ KHẨU2 Câu hỏi về thủ tục làm sổ hộ khẩu 3 Câu trả lời về thủ tục làm sổ hộ khẩu3.1 1. Căn cứ pháp luật về thủ tục làm sổ hộ khẩu3.2 […]

Thủ tục làm sổ hộ khẩu theo quy định pháp luật
5 (100%) 3 votes

THỦ TỤC LÀM SỔ HỘ KHẨU

Câu hỏi về thủ tục làm sổ hộ khẩu 

     Chào luật sư. Em sống ở Hồ Chí Minh cũng 7 năm rồi, hiện tại nhà em đứng tên sở hữu. Sổ tạm trú tại Hồ Chí Minh của em đã hết hạn và thu hồi lại cũng hơn 1 năm đến nay em chưa đăng ký lại. Giờ em muốn làm sổ hộ khẩu thì có được không. Em xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời về thủ tục làm sổ hộ khẩu

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về làm sổ hộ khẩu, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về làm sổ hộ khẩu như sau:

1. Căn cứ pháp luật về thủ tục làm sổ hộ khẩu

2. Nội dung tư vấn về thủ tục làm sổ hộ khẩu

     Thủ tục làm sổ hộ khẩu là cách nói dân sự thông thường để chỉ việc đăng ký nơi thường trú của cá nhân; tùy thuộc nơi đăng ký thường trú có là thành phố trực thuộc trung ương hay không mà điều kiện đăng ký thường trú cũng có sự khác biệt nhất định.

     Trong trường hợp này, bạn đã tạm trú tại thành phố Hồ Chí Minh trong 7 năm, có nhà đứng tên bạn tuy nhiên sổ tạm trú của bạn đã hết hạn và thu hồi lại hơn 1 năm mà chưa đăng ký lại. Chúng tôi hiểu yêu cầu của bạn là muốn làm sổ hộ khẩu cho cá nhân tại thành phố Hồ Chí Minh và không biết có được không, phải làm như thế nào.

     Theo quy định tại điều 10 Thông tư 35/2014/TT-BCA, sổ hộ khẩu được cấp cho cá nhân hoặc hộ gia đình đã đăng ký thường trú. Theo đó, bạn có thể làm sổ hộ khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh sau khi đã đăng ký thường trú tại đây. Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố trực thuộc trung ương, vì vậy, để có thể đăng ký thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh, trước hết, bạn phải đáp ứng các điều kiện nêu dưới đây.

2.1. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh

     Theo quy định pháp luật, công dân thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 20 Luật Cư trú thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương:

” 1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông, bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;

b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.”

     Bạn đã có chỗ ở hợp pháp là căn nhà đứng tên bạn. Thời gian tạm trú của bạn tại thành phố Hồ Chí Minh là 7 năm nhưng lại không liên tục trong vòng 1 năm qua, vì vậy bạn không đủ điều kiện về thời gian tạm trú để được đăng ký thường trú tại đây theo quy định tại khoản 1. Như vậy, nếu bạn muốn đăng ký thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh thì cần suy nghĩ đến những trường hợp khác tại khoản 2,3,4 ví dụ làm việc tại cơ quan hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc đăng ký tạm trú lại từ đầu cho đủ thời gian quy định. Sau khi đủ điều kiện được đăng ký thường trú, bạn cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm những giấy tờ theo mục 2.1.2 dưới đây.

Làm sổ hộ khẩu

Làm sổ hộ khẩu

2.2. Hồ sơ đăng ký thường trú

     Khoản 2 điều 21 Luật Cư trú quy định, hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;
  • Giấy chuyển hộ khẩu ;
  • Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp;
  • Tài liệu chứng minh đủ điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương;

     Cụ thể trong trường hợp của bạn, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp của bạn là giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở mang tên bạn. Tài liệu chứng minh đủ điều kiện đăng ký thường trú có thể là giấy tờ chứng minh thời hạn tạm trú, Giấy đăng ký kết hôn, xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú…

     Lưu ý, không phải trường hợp nào cũng cần giấy chuyển hộ khẩu. Bạn chỉ cần giấy chuyển hộ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; (Trưởng Công an xã, thị trấn có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu)

– Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh; (Trưởng Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu)

     Sau khi hoàn thiện hồ sơ, bạn cần nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

2.3. Nơi nộp hồ sơ đăng ký thường trú

  • Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;
  • Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

     Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

     Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Do bạn không nêu rõ trường hợp của mình nên chúng tôi không thể tư vấn cụ thể cho bạn được. Ở thời điểm hiện tại, bạn không đủ điều kiện về thời gian tạm trú để đăng ký thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh vì vậy nếu muốn đăng ký thường trú tại đây, bạn cần đáp ứng những điều kiện khác như đã trình bày bên trên. Nghị quyết 126/2016/NQ-HĐND, lệ phí đăng ký thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh hiện tại là:

  • Quận: 10.000đ/lần
  • Huyện: 5.000đ/lần

     Một số bài viết tham khảo

    Để được tư vấn chi tiết về thủ tục làm sổ hộ khẩu, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Nghiêm Trang