Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định Luật đất đai mới nhất

Vote THỦ TỤC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH LUẬT ĐẤT ĐAI MỚI NHẤT Kiến thức của bạn: Xem mục lục của bài viết1 Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định Luật đất đai mới nhất2      Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất được quy định tại Điều […]

THỦ TỤC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH LUẬT ĐẤT ĐAI MỚI NHẤT

Kiến thức của bạn:

Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định Luật đất đai mới nhất

Kiến thức của Luật sư:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung kiến thức:

     Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Theo quy định tại điều 3 luật đất đai 2013:

Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Bước 1: Thỏa thuận

     Các bên thỏa thuận và thống nhất về các vấn đề liên quan đến giao dịch về quyền sử dụng đất: giá chuyển nhượng, phương thức thanh toán, nghĩa vụ nộp các loại thuế và phí…

Bước 2: Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

     Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định về việc công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trong đó Điểm a có quy định:

     “a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;”

     Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chỉ hợp lệ và có giá trị pháp lý khi được công chứng, chứng thực. Việc công chứng hợp đồng chuyển nhượng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

     Khi đi thực hiện thủ tục này, các bên tham gia giao dịch cần cung cấp các loại giấy tờ:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với bên chuyển nhượng);
  • Chứng minh thư nhân dân;
  • Sổ hộ khẩu;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (đối với người đã kết hôn) hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân (đối với người chưa kết hôn).

Bước 3: Thực hiện sang tên sổ đỏ khi thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất

Thứ nhất: chuẩn bị hồ sơ

Khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định hồ sơ gồm có:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
  • Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Bản sao các loại giấy tờ: chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn (giấy xác nhận tình trạng độc thân)

Thứ hai: nộp hồ sơ thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất

Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định như sau:

  • Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
  • Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ các điều kiện thì thực hiện các công việc:
    • Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
    • Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định
    • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất

Thứ ba, thời gian giải quyết: không quá 10 ngày

     Trên đây là quy định của pháp luật về thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định Luật đất đai mới nhất. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ Luật Toàn Quốc qua Tổng đài tư vấn Luật đất đai miễn phí 24/7: 1900.6500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng./.                                         

 Liên kết tham khảo: