Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú như thế nào?

THÔNG BÁO TÌM KIẾM NGƯỜI VẮNG MẶT TẠI NƠI CƯ TRÚ NHƯ THẾ NÀO? Câu hỏi của bạn:       Thưa Luật sư, vợ tôi bỏ đi 7 năm rồi tôi phải làm sao? Câu trả lời của Luật sư:      Chào bạn!      Trước tiên,  Luật Toàn Quốc xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin […]

THÔNG BÁO TÌM KIẾM NGƯỜI VẮNG MẶT TẠI NƠI CƯ TRÚ NHƯ THẾ NÀO?

Câu hỏi của bạn: 

     Thưa Luật sư, vợ tôi bỏ đi 7 năm rồi tôi phải làm sao?

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn!

     Trước tiên,  Luật Toàn Quốc xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn về thông báo tìm kiếm người vắng mặt

     Trong trường hợp của bạn chúng tôi vẫn chưa hiểu rõ ý của bạn là mong muốn tìm kiếm người vợ đã bỏ đi 7 năm của mình hay là muốn ly hôn đơn phương với vợ, vì vậy mà ở đây chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn cả hai trường hợp. Đối với trường hợp bạn muốn tìm kiếm người vợ đã bỏ đi 7 năm thì bạn cần thực hiện biện pháp thông báo tìm kiếm.

     1. Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

     Theo quy định tại Điều 64 của Bộ luật Dân sự 2015 thì những người liên quan có quyền yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú khi người đó biệt tích 6 tháng liền trở lên.

     Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

     Khoản 1 Điều 381 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định, những người có quyền, lợi ích liên quan đến người vắng mặt có quyền yêu cầu tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú khi người đó biệt tích 6 tháng liền trở lên. Cùng với yêu cầu tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, người yêu cầu có thể có quyền yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt đó theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

     Đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú phải có đủ các nội dung như một đơn yêu cầu nói chung quy định tại khoản 2 Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong đó nêu rõ yêu cầu tòa án thông báo tìm kiếm ai; họ, tên, nơi cư trú của người đó; lý do, mục đích và các căn cứ chứng minh cho yêu cầu này.

     Gửi kèm theo đơn yêu cầu tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú phải có chứng cứ, tài liệu để chứng minh là người đó biệt tích trong 6 tháng liền trở lên như: xác nhận của cơ quan quản lý hộ tịch, của những người sống cùng với người đó trước khi vắng mặt, của người láng giềng, của tổ dân phố, thời gian không nhận được tin tức của họ.

Thông báo tìm kiếm người vắng mặt

Thông báo tìm kiếm người vắng mặt

     Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

     Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú phải có các nội dung chính sau đây:

1. Ngày, tháng, năm ra thông báo.

2. Tên Tòa án ra thông báo.

3. Số và ngày, tháng, năm của quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.

4. Tên, địa chỉ của người yêu cầu Tòa án thông báo.

5. Họ, tên và ngày, tháng, năm sinh hoặc tuổi của người cần tìm kiếm và địa chỉ cư trú của người đó trước khi biệt tích.

6. Địa chỉ liên hệ của cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu người cần tìm kiếm biết được thông báo hoặc người khác có được tin tức về người cần tìm kiếm.

     Công bố thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

     Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, thông báo này phải được đăng trên một trong các báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.

     Chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú do người yêu cầu chịu.

     Hiệu lực của quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

     Quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú quy định tại Điều 383 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 đương nhiên hết hiệu lực trong trường hợp người cần tìm kiếm trở về.   

    2. Ly hôn đơn phương khi vợ bỏ nhà đi mà không có tin tức

     Bạn có thể tham khảo bài viết dưới link sau:

     Để được tư vấn chi tiết về lĩnh vực hôn nhân và gia đình quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật Hôn nhân và gia đình: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.
      Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.