Thủ tục ly hôn đơn phương khi vợ bỏ nhà đi mà không có tin tức

LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG KHI VỢ BỎ NHÀ ĐI Câu hỏi của bạn:       Chào luật sư,     Tôi với vợ tôi sống với nhau được 2 cháu trai 11 tuổi và 9 tuổi, tới năm 2014 vợ tôi đi bỏ gia đình và bỏ 2 cháu không về nữa.      Nên […]

LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG KHI VỢ BỎ NHÀ ĐI

Câu hỏi của bạn: 

     Chào luật sư,

    Tôi với vợ tôi sống với nhau được 2 cháu trai 11 tuổi và 9 tuổi, tới năm 2014 vợ tôi đi bỏ gia đình và bỏ 2 cháu không về nữa.

     Nên tôi xin hỏi các bác làm thế nào để tôi được ly hôn đơn phương.

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn!

     Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn

     Theo những thông tin mà bạn cung cấp thì trường hợp của bạn rất khó để ly hôn. Và khi thực hiện thủ tục sẽ tốn kém thời gian và chi phí. Vợ bạn đã bỏ đi từ năm 2014 tính đến nay cũng gần được 3 năm. Do bạn không nói rõ, hiện tại bạn có tin tức gì của vợ bạn hay không nên chúng tôi phân ra 2 trường hợp như sau:

  • Ly hôn đơn phương khi vợ bỏ nhà đi không có tin tức gì;
  • Ly hôn đơn phương khi vợ bỏ nhà đi mà không biết nơi cư trú

   1. Thủ tục ly hôn đơn phương khi vợ bỏ nhà đi mà không có tin tức.

     Căn cứ quy định tại khoản 2 điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.”

     Như vậy, sau khi có quyết định tuyên bố vợ bạn mất tích thì bạn mới có thể làm thủ tục ly hôn đơn phương.

   a. Thủ tục yêu cầu tuyên bố mất tích

   *Điều kiện yêu cầu tuyên bố một người mất tích

  • Đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết và chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm.

   *Tòa án có thẩm quyền giải quyết:

  • TAND quận/ huyện nơi cư trú cuối cùng của người bị tuyên bố mất tích. Địa chỉ “nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng” của người vợ bạn là địa chỉ vợ bạn đã từng cư trú, làm việc hoặc có trụ sở mà bạn biết được gần nhất tính đến thời điểm có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp, xác nhận hoặc có căn cứ khác chứng minh.

   *Hồ sơ cần thiết

  • Đơn yêu cầu tuyên bố mất tích (theo mẫu của Tòa án);
  • Chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết và chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm; trường hợp trước đó đã có quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó.

   *Thời gian giải quyết:

  • Từ 4-6 tháng

    * Chi phí:

  • Ngoài tiền án phí 300.000 đ thì bạn phải mất thêm chi phí thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.

     b. Thủ tục ly hôn đơn phương khi vỏ bỏ nhà đi mà không có tin tức.

ly hôn đơn phương khi vợ bỏ nhà đi

Ly hôn đơn phương khi vợ bỏ nhà đi

   2. Ly hôn đơn phương khi vợ bỏ nhà đi mà không biết nơi cư trú

   a. Thẩm quyền giải quyết Ly hôn đơn phương khi vợ bỏ nhà đi mà không biết nơi cư trú

     Điều 40, BLTTDS 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu như sau:

Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

  1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:
  2. Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;…”

     Căn cứ điểm e, khoản 1, điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định: “Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng họ không có nơi cư trú ổn định, thường xuyên thay đổi nơi cư trú, trụ sở mà không thông báo địa chỉ mới cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú làm cho người khởi kiện không biết được nhằm mục đích che giấu địa chỉ, trốn tránh nghĩa vụ đối với người khởi kiện thì thẩm phán không trả lại đơn khởi kiện mà xác định người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cố tình giấu địa chỉ và tiến hành thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung.”

     Đối chiếu các quy định trên thì trường hợp không biết địa chỉ hiện tại của vợ bạn nhưng nếu biết nơi cư trú cuối cùng thì Tòa án vẫn thụ lý và giải quyết ly hôn đơn phương cho bạn theo thủ tục chung.

    Hồ sơ giải quyết ly hôn đơn phương khi vợ bỏ nhà đi mà không biết nơi cư trú gồm có:

  • Đơn xin ly hôn đơn phương
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ( bản chính)
  • CMND hoặc hộ chiếu ( bản sao có công chứng)
  • Sổ hộ khẩu ( bản sao có công chứng)
  • Giấy khai sinh của các con
  • Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản

     Bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây:

     Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi cung cấp nêu trên sẽ giúp cho quý khách hiểu được phần nào quy định của pháp luật về thủ tục ly hôn đơn phương khi vợ bỏ nhà đi. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hôn nhân miễn phí 24/7: 1900 6500  để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.  Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng /./.               

Liên kết tham khảo:


CÔNG TY LUẬT TOÀN QUỐC

logo

>> Luật Sư tư vấn pháp luật miễn phí 24/7 Gọi: 19006500

>> Luật sư tư vấn pháp luật qua Email :  lienhe@luattoanquoc.com

>> Tham khảo dịch vụ luật sư và kiến thức https://luattoanquoc.com

>> Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.

>> Khiếu nại về dịch vụ: 0918243004.