Theo quy định pháp luật bố có quyền thăm nom con khi ly thân không?

Xem mục lục của bài viết1 QUYỀN THĂM NOM CON KHI LY THÂN2 Nội dung tư vấn về quyền thăm nom con khi ly thân3 1. Quyền thăm nom con khi ly thân3.1 2. Thủ tục ly hôn đơn phương3.1.1 Bước 1: Hồ sơ  ly hôn đơn phương gồm có:3.1.1.1      Thời gian giải quyết […]

QUYỀN THĂM NOM CON KHI LY THÂN

Câu hỏi của bạn: 

     Xin chào văn phòng Luật Toàn Quốc!

     Tôi có vấn đề mâu thuẫn với vợ tôi trong đời sống hôn nhân không được hòa hợp. Thường xuyên xảy ra cãi vã và có bạo lực với nhau, đời sống quá căng thẳng không thể tiếp tục chung sống với nhau! Nay chúng tôi đã ly thân, có 2 con nhỏ, con trai 4 tuổi và con gái 1 tuổi, cô ta đem 2 con về ngoại và không cho tôi được phép thăm con và làm trách nhiệm của người cha! Theo như tôi có tìm hiểu thì trẻ em cũng có quyền được chăm sóc giáo dục từ cha mẹ khi không còn sống chung.

     Trường hợp con cái của tôi lúc này là tôi bị cô ta ngăn cấm không được phép thăm con, không được gặp con dưới mọi hình thức thì tôi sẽ làm gì, có cần nhờ đến cơ quan luật pháp can thiệp hay không? Và nên tiến hành làm như thế nào khi cô ta không chịu thỏa thuận? Thêm nữa, lúc trước cô ta yêu cầu tôi làm đơn ly hôn, sau khi tôi đã làm xong cô ta không chịu ký vào đơn thì tôi sẽ làm như thế nào? Có thể đơn phương ly hôn hay không? Và thời gian, thủ tục ra sao? Rất mong tư vấn giúp để vấn đề được giải quyết ổn thỏa! Xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Phòng tư vấn luật qua email – Luật Toàn quốc. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lí: 

Nội dung tư vấn về quyền thăm nom con khi ly thân

1. Quyền thăm nom con khi ly thân

     Pháp luật không quy định cụ thể về ly thân, tuy hai bạn ly thân nhưng về nguyên tắc hai bạn vẫn là vợ chồng và có những trách nhiệm với con cái. Luật Hôn nhân và gia đình cũng quy định quyền và nghĩa vụ của bố mẹ với con cái tại khoản 1 và khoản 2 Điều 69 như sau:

“Điều 69. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ

1. Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.

2. Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.”

     Như vậy, bạn hoàn toàn có quyền thăm nom con của mình, vợ bạn ngăn cấm bạn như vậy là hoàn toàn sai. Nếu vợ bạn kéo dài tình trạng này bạn có thể báo lên Ủy ban nhân dân xã nơi vợ bạn đang cư trú, vợ bạn sẽ bị xử phạt theo Điều 53 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình như sau: 

Điều 53. Hành vi ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đi với hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con, trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau.”

     Vợ bạn có hành vi cản trở việc thăm nom con của bạn thì sẽ bị xử phạt hành chính. Tuy nhiên để hạn chế và giải quyết được vấn đề này bạn cần phải giải quyết cá nhân giữa hai vợ chồng. 

quyền thăm nom con khi ly thân

quyền thăm nom con khi ly thân

2. Thủ tục ly hôn đơn phương

Bước 1: Hồ sơ  ly hôn đơn phương gồm có:

  • Đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu của từng tòa án)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)
  • CMND hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng thực)
  • Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực)
  • Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

Bước 2: Nộp hồ sơ  thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương:

  • TAND cấp quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc.

      Lưu ý: nếu vợ/chồng hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài thì phải nộp đơn tại TAND cấp tỉnh.

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí thủ tục ly hôn đơn phương (Điều 195 Bộ Luật TTDS 2015)

  • Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án nhân dân cấp quận/huyện và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Bước 4: Tòa án thụ lý vụ việc và giải quyết

     Thời gian giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương:
  • Thời hạn chuẩn bị xét xử: 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng (Điểm b Khoản 1 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015).
  • Thời hạn mở phiên tòa: Từ 01 đến 02 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử (Khoản 4 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015).

   Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về quyền thăm nom con khi ly thân quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật Hôn nhân và gia đình: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.
     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.nm con khi ly thân  quyền thăm nom con khi ly thân

Theo quy định pháp luật bố có quyền thăm nom con khi ly thân không?
Đánh giá bài viết