Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định Luật đất đai mới nhất
11:39 13/08/2019
Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định Luật đất đai mới nhất được quy định cụ thể và chi tiết như sau:

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định Luật đất đai mới nhất
Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Pháp Luật Đất Đai
19006500
Tác giả:
- Đánh giá bài viết
THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Kiến thức của bạn:
Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định Luật đất đai
Kiến thức của Luật sư:
Cơ sở pháp lý:
- Luật đất đai 2013
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa dổi, bổ sung một số điều của Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai
Nội dung kiến thức: Theo quy định của luật đất đai 2013:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp cấp lần đầu
Căn cứ quy định tại Điều 105 Luật đất đai 2013, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cụ thể như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

2. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thẩm quyền cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và được hướng dẫn tại Nghị định 01/2017/NĐ-CP, cụ thể như sau:
2.1 Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai
Khoản 1 Điều 37 quy định: đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trong các trường hợp:
- Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người sử dụng đát, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
2.2 Đối với địa phương chưa thành lập văn phòng đăng ký đất đai
Thẩm quyền cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp địa phương chưa thành lập văn phòng đăng ký đất đai được quy định tại khoản 2 Điều 37 như sau:
- Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi thực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.
Trên đây là quy định của pháp luật về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ Luật Toàn Quốc qua Tổng đài tư vấn Luật đất đai miễn phí 24/7: 1900.6178 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về địa chỉ Email: [email protected]. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!
Trân trọng./.
Liên kết tham khảo: