Thẩm định nhu cầu sử dụng đất điều kiện giao đất cho thuê đất

Thẩm định nhu cầu sử dụng đất...Thẩm định nhu cầu sử dụng đất điều kiện giao đất cho thuê đất..trình tự thẩm định nhu cầu sử dụng đất

THẨM ĐỊNH NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT ĐIỀU KIỆN GIAO ĐẤT CHO THUÊ ĐẤT

Kiến thức cho bạn:

    Thẩm định nhu cầu sử dụng đất điều kiện giao đất cho thuê đất cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Kiến thức của Luật sư:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn:

    Thẩm định nhu cầu sử dụng đất điều kiện giao đất cho thuê đất

     1. Căn cứ lập văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất điều kiện giao đất cho thuê đất cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

     Một là, theo quy định tại điều 7 thông tư 30/2014/TT-BTNMT thì văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là một trong số các văn bản của bộ hồ sơ chủ đầu tư cần phải có nếu muốn được cấp phép dự án đầu tư của mình, cụ thể nằm trong các hồ sơ:

  • Hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  • Hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
  • Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất

   Hai là, văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được lập dựa trên 2 cơ sở bắt buộc gồm:

  • Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
  • Và ý kiến tại cuộc họp thẩm định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc kết quả kiểm tra thực địa

     2. Nội dung văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất điều kiện giao đất cho thuê đất cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

     Khoản 2, 3 điều 7 thông tư 30/2014/TT- BTNMT quy định về nội dung văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất , cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm những nội dung sau:

     2.1. Nội dung văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất gồm:

  • Đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt có liên quan đến dự án (nếu có);
  • Đánh giá về yêu cầu sử dụng đất của dự án theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất. Đối với loại dự án chưa có quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất thì cơ quan thẩm định căn cứ vào quy mô, tính chất dự án và khả năng đáp ứng về quỹ đất của địa phương để đánh giá;
  • Đánh giá về khả năng sử dụng đất đảm bảo hiệu quả thông qua việc đánh giá về năng lực thực hiện dự án của chủ đầu tư; tác động môi trường do sử dụng đất; mức độ phù hợp với kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; hệ số, mật độ xây dựng, độ cao, độ sâu trong lòng đất đối với dự án xây dựng công trình; mức độ ảnh hưởng đến vấn đề quốc phòng, an ninh (nếu có);
  • Yêu cầu về diện tích sử dụng đất, mục đích sử dụng đất và khả năng đáp ứng về quỹ đất của địa phương đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư.

     2.2. Nội dung văn bản thẩm định về điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai gồm:

  • Xác định loại dự án đầu tư và đối tượng phải áp dụng điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Đánh giá về mức độ đáp ứng điều kiện ký quỹ, điều kiện về năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư, điều kiện về không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.

     Trong đó khoản 3, điều 58 luật đất đai quy định về điều kiện của chủ đầu tư khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, gồm:

  • Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư;
  • Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  • Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.
Thẩm định nhu cầu sử dụng đất

Thẩm định nhu cầu sử dụng đất

     3. Trình tự thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

     Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nộp tại văn phòng đăng ký đất đai- sở tài nguyên môi trường.

     Hồ sơ gồm:

  • Đơn xin giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. (Bản chính)
  • Văn bản của UBND Tỉnh chấp thuận địa điểm cho Nhà đầu tư nghiên cứu lập dự án hoặc văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật đầu tư (bản sao);
  • Bản vẽ chỉ giới đường đỏ và Quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 hoặc Quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc Bản vẽ ranh giới quy hoạch tỷ lệ 1/500 (đối với các trường hợp sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh) (Bản chính);
  • Bản sao Dự án đầu tư (gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở, có đủ các nội dung về: cấp điện, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, môi trường).

     Bước 2: Sở tài nguyên môi trường thực hiện các công việc sau:

  • Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ thẩm định nhu cầu sử dụng đất đến các ngành;
  • Sau 7 ngày làm việc, các Sở, ngành gửi ý kiến thẩm định nhu cầu sử dụng đất cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp các ý kiến thẩm định nhu cầu sử dụng đất của các Sở, ngành và có văn bản thông báo kết quả thẩm định nhu cầu sử dụng đất gửi chủ đầu tư để hoàn thiện, lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất theo quy định;

     Lưu ý:

  • Trường hợp dự án đầu tư đã được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư bằng Văn bản thì không phải lấy ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư;
  • Trường hợp dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng 1/500 thì không phải lấy ý kiến của Sở Quy hoạch Kiến trúc
  • Đối với các dự án phải quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận đầu tư chủ đầu tư nộp các hồ sơ quy định cùng với các tài liệu liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật hoặc chấp thuận đầu tư tại sở chuyên ngành chủ trì lấy ý kiến thẩm định

     Bước 3: Sở tài nguyên môi trường trả kết quả văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho chủ đầu tư

     Trong 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các ý kiến của các Sở, ngành, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp các ý kiến thẩm định nhu cầu sử dụng đất của các Sở, ngành và có văn bản thông báo kết quả thẩm định nhu cầu sử dụng đất gửi chủ đầu tư để hoàn thiện, lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất theo quy định;

     Một số bài viết cùng chuyên mục tham khảo:

     Trên đây là các quy định của pháp luật về Thẩm định nhu cầu sử dụng đất điều kiện giao đất cho thuê đất. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật đất đai miễn phí 24/7: 19006500 hoặc Gửi nội dung tư vấn qua email: lienhe@luattoanquoc.com để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được ý kiến đóng của quý khách hàng để chúng tôi ngày một hoàn thiện hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng.                                        

  Liên kết tham khảo: