Quy định ủy quyền làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Quy định về ủy quyền làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Những trường hợp nào được ủy quyền làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

ỦY QUYỀN LÀM HỒ SƠ HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Câu hỏi của bạn về ủy quyền làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

      Chào Luật sư! Luật sư cho em hỏi hiện tại em đã nghỉ việc em muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng lại bận việc muốn ủy quyền cho người khác làm hồ sơ giúp em thì có được không? Em xin cảm ơn!

Câu trả lời của luật sư về ủy quyền làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

      Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về ủy quyền làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về ủy quyền làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

1. Cơ sở pháp lý về ủy quyền làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

2. Nội dung tư vấn về ủy quyền làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

  Bạn đang muốn biết về ủy quyền làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Đối với vấn đề trên, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

2.1. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

      Nếu muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp người lao động cần phải đáp ứng những điều kiện theo quy định của pháp luật:

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

       Do thông tin bạn không cung cấp rõ vì vậy bạn cần kiểm tra xem bạn có đủ những điều kiện hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp hay không. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc từ đủ 12 tháng trong vòng 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động mùa vụ; chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định của pháp luật; ….

2.2. Trường hợp ủy quyền nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

      Theo quy định tại điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, những trường hợp sau được phép ủy quyền nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Điều 17. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

2. Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.

3. Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và trao phiếu trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện đối với người nộp hồ sơ qua đường bưu điện; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại Điều 16 Nghị định này thì trả lại người nộp và nêu rõ lý do.

      Như vậy không phải tất cả các trường hợp đều được ủy quyền nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Với lý do bận việc cá nhân của bạn sẽ không được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hưởng thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

       Bài viết tham khảo:

ủy quyền làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp


ỦY QUYỀN NHẬN QUYẾT ĐỊNH HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Câu hỏi:

Chào Luật sư! Luật sư cho tôi hỏi tôi có giấy hẹn đi nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp ngày 9/6/2020 nhưng do tôi bị ốm phải nhập viện nên tôi quên mất ngày hẹn. Đến ngày 12/6/2020 tôi mới nhớ ra thì liệu tôi có thể ủy quyền cho người thân đi nhận giúp tôi được không? Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

1. Thời gian nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp

      Thông thường sau khi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm sẽ có một tờ giấy hẹn đi nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy đối với trường hợp này bạn cần phải đi đúng ngày hẹn để nhận quyết định này. Tuy nhiên, nếu ngày hẹn bạn không đến nhận thì bạn vẫn có thể đến nhận trong khoảng thời gian 2 ngày kể từ ngày hẹn.

      Theo quy định tại khoản 3, điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP:

Điều 18. Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp

……….

 3. Sau thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

…………….

      Như vậy chỉ sau 2 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp trừ trường hợp quy định tại khoản 4 điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP.

2. Ủy quyền nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp

      Theo quy định tại khoản 4 điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP:

Điều 18. Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp

….

4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động vẫn được nhận hoặc ủy quyền cho người khác nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

….

      Theo thông tin bạn cung cấp, ngày hẹn đi nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của bạn là ngày 9/6/2020 nhưng do bạn bị ốm đến ngày 12/6/2020 bạn mới nhớ ra. Đối với trường hợp này bạn có thể ủy quyền cho người thân đi nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu bạn có giấy tờ xác nhận về việc bị ốm nhập viện của bạn.

     Bài viết tham khảo: 

ủy quyền làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp


TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI THÔNG BÁO TÌM KIẾM VIỆC LÀM HÀNG THÁNG

Câu hỏi:

      Chào Luật sư! Luật sư cho tôi hỏi những trường hợp nào sẽ không phải đi khai báo tìm kiếm việc làm hàng tháng khi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

      Theo quy định của pháp luật, khi hưởng trợ cấp thất nghiệp người lao động sẽ phải đi khai báo tìm kiếm việc làm hàng tháng. Tuy nhiên có một số trường hợp sẽ không phải đi khai báo tìm kiếm việc làm

     Theo quy định tại khoản 2, điều 10 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH:

Điều 10. Thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 52 Luật Việc làm

1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp thông báo về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

2. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm nếu thời gian thông báo về việc tìm kiếm việc làm nằm trong khoảng thời gian mà người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên;

b) Người lao động được xác định thuộc danh mục bệnh phải điều trị dài ngày có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

c) Nghỉ hưởng chế độ thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền. Riêng đối với trường hợp nam giới có vợ chết sau khi sinh con mà phải trực tiếp nuôi dưỡng con thì giấy tờ xác nhận là giấy khai sinh của con và giấy chứng tử của mẹ;

d) Đang tham gia khóa học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và có xác nhận của cơ sở dạy nghề;

đ) Thực hiện hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 03 tháng.

      Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày người lao động thuộc một trong các trường hợp tại các Điểm b, c, d, đ của Khoản này thì người lao động phải gửi thư bảo đảm hoặc ủy quyền cho người khác nộp giấy đề nghị không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Thông tư này và kèm theo bản chính hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ theo quy định nêu trên đến trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, trường hợp gửi theo đường bưu điện thì tính theo ngày gửi ghi trên dấu bưu điện. Sau khi hết thời hạn của một trong các trường hợp nêu trên, người lao động phải tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định.

       Như vậy đối với những trường hợp người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc đối tượng Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên; Người lao động được xác định thuộc danh mục bệnh phải điều trị dài ngày có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; Nghỉ hưởng chế độ thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; Đang tham gia khóa học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và có xác nhận của cơ sở dạy nghề; Thực hiện hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 03 tháng sẽ không phải thực hiện khai báo tìm kiếm việc làm hàng tháng.

Bài viết tham khảo:

       Để được tư vấn chi tiết về ủy quyền làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệpquý khách vui lòng liên hệ tới để được luật sư tư vấn Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

                                                                                                                    Chuyên viên: Hoài Thương