Quy định hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh

Quy định hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh. Đang ở quận 11 thành phố Hồ Chí Minh thì nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp đến đâu

HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Câu hỏi của bạn về hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh 

       Chào Luật sư! Luật sư cho em hỏi hiện em đã nghỉ việc và muốn hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh thì em cần phải làm gì và đến đâu để nộp hồ sơ? Hiện em đang ở quận 11. Em xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của luật sư về hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh như sau:

1. Cơ sở pháp lý về hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh

2. Nội dung tư vấn về hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh

      Bạn đang muốn biết về thủ tục và quy định hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh. Đối với vấn đề trên, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh như sau:

2.1. Điều kiện hưởng chế độ thất nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh

      Hiện nay theo quy định muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp bạn cần đáp ứng những quy định theo điều 49 Luật việc làm năm 2013:

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

      Như vậy, muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh bạn cần đáp ứng đủ điều kiện: Đã chấm dứt hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc đúng quy định của pháp luật. Đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn; đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trong vòng 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động mùa vụ hoặc hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng. Đã nộp hồ sơ theo quy định đến trung tâm dịch vụ việc làm trong thời gian 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh

2.2. Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh

      Theo quy định taị điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP và khoản 6, điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung nghị định 28/2015/NĐ-CP thì bạn cần nộp một bộ hồ sơ bao gồm:

Điều 16. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Quyết định thôi việc;

c) Quyết định sa thải;

d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;

e) Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;

g) Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;

h) Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình sau:

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công an, chính quyền địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính thực hiện xác minh nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản trả lời cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh về nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xác nhận của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.

i) Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của hợp đồng đó.

3. Sổ bảo hiểm xã hội.

Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

      Như vậy khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật bạn cần chuẩn bị những loại giấy tờ trên nộp đến trung tâm dịch vụ việc làm. Trong đó bao gồm: Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu quy định của Bộ lao động thương binh xã hội ban hành ; Bản gốc hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc; Sổ bảo hiểm xã hội; chứng minh nhân dân.

hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh

2.3. Nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh

     Hiện nay tại Thành phố Hồ Chí Minh có những địa chỉ trung tâm dịch vụ việc làm sau:

  • PHÒNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Địa chỉ: 106/14D Điện Biên Phủ, Phường 17, Quận Bình Thạnh, TP.HCM.

Liên hệ: 028 35147187;  028 35147007

  • CHI NHÁNH BHTN QUẬN 4

Địa chỉ: 249 Tôn Đản, Phường 15, Quận 4, TP.HCM.

Liên hệ:  028 3941 5841 

  • CHI NHÁNH BHTN QUẬN 6

Địa chỉ: 743/34 Hồng Bàng, Phường 6, Quận 6, TP.HCM.

Liên hệ: 028 39600050 

  • CHI NHÁNH BHTN QUẬN 9

Địa chỉ: Đường số 9, Phường Phước Bình, Quận 9, TP.HCM.

Liên hệ: 028 37431373 

  • CHI NHÁNH BHTN QUẬN 12

Địa chỉ: 802 Nguyễn Văn Quá, Phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, TP.HCM.

Liên hệ: 028 3715 3288 

  • CHI NHÁNH BHTN QUẬN TÂN BÌNH

Địa chỉ: 456 Trường Chinh, Phường 13, Quận Tân Bình, TP.HCM.

Liên hệ: 028 3842 6154 

  • CHI NHÁNH BHTN HUYỆN CỦ CHI

Địa chỉ: 108 Đường 458, ấp Thạnh An, xã Trung An, huyện Củ Chi, TP.HCM.

Liên hệ: 028 3797 5424 

     Như vậy hiện nay tại Thành phố Hồ Chí Minh chỉ có những quận/ huyện trên có đơn vị giải quyết chế độ thất nghiệp. Vì vậy nếu bạn đang ở quận 11 bạn cần lựa chọn địa chỉ nào gần và thuận tiện nhất để nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

      KẾT LUẬN: Như vậy, muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh bạn cần đáp ứng đủ những điều kiện theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc bạn cần nộp hồ sơ theo quy định đến trung tâm dịch vụ việc làm. Hiện nay tại quận 11 thành phố Hồ Chí Minh không có đơn vị giải quyết chế độ thất nghiệp. Vì vậy bạn cần nộp đến một trong những đơn vị gần nhất để được giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

      Bài viết tham khảo:

       Để được tư vấn chi tiết về hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minhquý khách vui lòng liên hệ tới để được luật sư tư vấn Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

                                                                                                                    Chuyên viên: Hoài Thương