Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là bao nhiêu theo quy định Luật đất đai 2017

4 / 5 ( 1 vote ) LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Kiến thức của bạn: Xem mục lục của bài viết1      Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định Luật đất đai 20172      Các lệ phí cấp Giấy chứng nhận […]

LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Kiến thức của bạn:

     Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định Luật đất đai 2017

Kiến thức của Luật sư:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung kiến thức:

     Khoản  9 Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định:

9. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định.

     Các lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:

1. Tiền sử dụng đất

     Điều 107 Luật đất đai 2013 quy định các khoản thu tài chính từ đất đai, trong đó điểm a Khoản 1 có quy định:

     “1. Các khoản thu tài chính từ đất đai bao gồm:

     a) Tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất;”

     Ngoài ra, tại Khoản 21 Điều 3 Luật đất đai quy định: “21. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất”

     Căn cứ quy định trên của pháp luật, tiền sử dụng đất là một trong các lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất phải nộp.

     Việc xác định tiền sử dụng đất được quy định của Luật đất đai 2013 và Nghị định 45/2014/NĐ-CP theo các căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 108, cụ thể như sau:

     “1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất:

     a) Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất;

     b) Mục đích sử dụng đất;

     c) Giá đất theo quy định tại Điều 114 của Luật này; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá đất trúng đấu giá.”

2. Lệ phí trước bạ

     Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, nhà, đất là đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu.

     Căn cứ tính lệ phí trước bạ được quy định tại Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP:

     “Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỉ lệ (%)”

     Khoản 1 Điều 6 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà đất như sau:

     “a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

    b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ….”

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) đối với nhà, đất mức thu là 0,5%

3. Các lệ phí địa chính khác

     Bao gồm: chi phí đo đạc, lệ phí địa chính, phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất quy định.

     Trên đây là quy định của pháp luật về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.  Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ Luật Toàn Quốc qua Tổng đài tư vấn Luật đất đai miễn phí 24/7: 1900.6500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng./.                                         

 Liên kết tham khảo: