Giấy tờ ly hôn theo quy định của pháp luật năm 2019

5 / 5 ( 1 vote ) Xem mục lục của bài viết1 Giấy tờ ly hôn2 Câu hỏi của bạn về giấy tờ ly hôn:  3 Câu trả lời của Luật sư về giấy tờ ly hôn:3.1 1. Căn cứ pháp lý về về giấy tờ ly hôn:3.2 2. Nội dung tư vấn về giấy […]

Giấy tờ ly hôn

Câu hỏi của bạn về giấy tờ ly hôn:  

     Luật sư cho tôi hỏi, tôi và chồng tôi cưới nhau đã được 8 năm, tuy nhiên chúng tôi lại không có con. Vì vấn đề này mà tôi hay bị mẹ chồng chì chiết, tôi cũng bảo chồng tôi cùng tôi đi khám để tìm cách nhưng anh ấy không chịu đi không những thế chồng tôi còn chửi bới tôi. Tôi vô cùng mệt mỏi và bức bối, nên tôi muốn ly hôn, chồng tôi cũng đã đồng ý ly hôn. Tuy nhiên, tôi không biết phải chuẩn bị những giấy tờ ly hôn nào để nộp lên Tòa án? Tôi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp tôi.

Câu trả lời của Luật sư về giấy tờ ly hôn:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về giấy tờ ly hôn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về giấy tờ ly hôn như sau:

1. Căn cứ pháp lý về về giấy tờ ly hôn:

2. Nội dung tư vấn về giấy tờ ly hôn:

     Theo yêu cầu tư vấn của bạn, bạn cần chúng tôi hỗ trợ về giấy tờ ly hôn khi cả hai vợ chồng đều đồng thuận ly . Cụ thể bạn muốn biết, bạn và chồng bạn muốn ly hôn với nhau, nhưng bạn không biết phải chuẩn bị những giấy tờ ly hôn nào để nộp lên Tòa án. Chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

     Theo quy định tại Khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2013, quy định về ly hôn như sau:

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

     Như vậy, nếu hai vợ chồng bạn quyết định ly hôn thì sẽ chấm dứt quan hệ vợ chồng, kể từ khi bản án có quyết định thì hai bạn chính thức không còn là vợ chồng, trở thành người độc thân, khi đó hai bạn có quyền được kết hôn với người khác. Cả hai vợ chồng bạn đều muốn ly hôn, nên hai bạn sẽ tiến hành ly hôn theo thủ tục thuận tình ly hôn.

2.1. Thẩm quyền giải quyết ly hôn

     Căn cứ theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 35 và điểm h Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, quy định về thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn như sau:

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ 

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: 

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; 

     Như vậy, thẩm quyền công nhận thuận tình ly hôn thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú.

     Cụ thể, trong trường hợp của vợ chồng bạn, hai vợ chồng bạn thuận tình ly hôn nên bạn có thể nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn hoặc chồng bạn cư trú, nếu hai bạn cư trú cùng một nơi thì nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ chồng bạn cùng cư trú.

Giấy tờ ly hôn

2.2. Giấy tờ ly hôn

     Bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau để nộp lên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết thuận tình ly hôn, cụ thể hồ sơ gồm:

  • Đơn xin công nhận thuận tình ly hôn;
  • Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh thư nhân dân của hai bạn (bản sao có công chứng hoặc chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có công chứng hoặc chứng thực);

     Do hai bạn, chưa có con nên không cần chuẩn bị thêm Giấy đăng kí khai sinh của các con.

     Như vậy, trong trường hợp của bạn, hai vợ chồng bạn thuận tình ly hôn nên bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như trên và nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn hoặc chồng bạn cư trú.  

 Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về giấy tờ ly hôn, quý khách vui lòng liên hệ tới  Tổng đài tư vấn pháp luật Hôn nhân và gia đình 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về  Email:lienhe@luattoanquoc.com . Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Hải Anh