Điều kiện kết hôn với người nước ngoài theo quy định pháp luật?





ĐIỀU KIỆN KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Câu hỏi của bạn:       Tôi muốn hỏi vì sao kết hôn với người nước ngoài mà cần phải có giấy chứng nhận tâm thần vậy? Câu trả lời của Luật sư:       Chào bạn!      Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn […]

ĐIỀU KIỆN KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Câu hỏi của bạn

     Tôi muốn hỏi vì sao kết hôn với người nước ngoài mà cần phải có giấy chứng nhận tâm thần vậy?

Câu trả lời của Luật sư:

      Chào bạn!

     Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn về vấn đề điều kiện kết hôn với người nước ngoài:

1. Điều kiện kết hôn với người nước ngoài.

     Theo quy định tại điều 126 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về kết hôn có yếu tố nước ngoài: “Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn…”

     Kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam thì cần tuân thủ những quy định về điều kiện kết hôn theo quy định tại điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

     “1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

     a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

     b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

     c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

     d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

     2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

     Ngoài ra cần phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện kết hôn với người nước ngoài như sau ( Khoản 2 điều 38 Luật hộ tịch 2014):

     “Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

    Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

    Theo đó, muốn kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam thì cần có giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình cho cơ quan đăng kí hộ tịch.

điều kiện kết hôn với người nước ngoài

                        Điều kiện kết hôn với người nước ngoài

 2. Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài.

     Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ – CP quy định về hồ sơ đăng kí kết hôn với người nước ngoài như sau:

     Thứ nhất, hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn
    Thứ hai, giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó. 
     Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp. 

     Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

     Bên cạnh đó, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó. 

3. Thẩm quyền đăng ký kết hôn.

      Điều 37 Luật hộ tịch 2014 quy định:

      “1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

      2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.”

     Theo đó, thẩm quyền đăng kí kết hôn thuộc UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài trong từng trường hợp theo khoản 1 và khoản 2 đã nêu ở trên.

       Luật Toàn Quốc hy vọng bài viết trên sẽ giúp cho quý khách hiểu được phần nào những điều kiện kết hôn với người nước ngoài. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hôn nhân miễn phí 24/7: 1900 6500  để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

      Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

      Trân trọng /./.