Chia tài sản khi ly hôn như thế nào theo quy định

Chia tài sản khi ly hôn như thế nào theo quy định5 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 Chia tài sản khi ly hôn như thế nào2 Câu hỏi của bạn về chia tài sản khi ly hôn như thế nào:3 Câu trả lời của luật sư về chia tài sản khi […]

Chia tài sản khi ly hôn như thế nào theo quy định
5 (100%) 1 vote

Chia tài sản khi ly hôn như thế nào

Câu hỏi của bạn về chia tài sản khi ly hôn như thế nào:

    Chào luật sư. Luật sư cho tôi hỏi: 2 vợ chồng tôi sau khi chung sống xảy ra xung đột nhất là sau khi làm nhà xong. Tôi muốn ly hôn thì thủ tục như thế nào và các tài sản mà tôi được hưởng phân chia như thế nào.

Câu trả lời của luật sư về chia tài sản khi ly hôn như thế nào:

     Chào bạn! Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về chia tài sản khi ly hôn như thế nào. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về chia tài sản khi ly hôn như thế nào như sau: 

1. Căn cứ pháp lý về chia tài sản khi ly hôn như thế nào: 

2. Nội dung tư vấn về chia tài sản khi ly hôn như thế nào: 

    Từ thông tin bạn cung cấp, bạn cần chúng tôi tư vấn về trình tự thủ tục ly hôn và việc phân chia tài sản ly hôn theo quy định hiện nay như thế nào. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn cụ thể như sau:

2.1. Thủ tục ly hôn

      Theo quy định của pháp luật về hôn nhân gia đình, ly hôn gồm 2 trường hợp đó là ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương. Hai trường hợp này được quy định cụ thể tại Điều 55 và 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 lần lượt như sau:

       Về ly hôn thuận tình: 

       Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

       Về ly hôn đơn phương (hay ly hôn theo yêu cầu của 1 bên):

        Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

        Tùy thuộc vào trường hợp ly hôn đơn phương hay thuận tình mà Tòa án sẽ giải quyết theo những thủ tục khác nhau.

      Thủ tục ly hôn được thực hiện theo những bước sau:

     Bước 1: Nộp hồ sơ xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền

      Đối với ly hôn thuận tình hồ sơ gồm:

  • Đơn xin ly hôn;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính, nếu mất có thể nộp bản sao có chứng thực, nêu rõ lí do mất trong đơn);
  • Hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân của hai bên( bản sao có chứng thực);
  • Giấy khai sinh các con (nếu có);
  • Các giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu tài sản (nếu có);

     Với ly hôn đơn phương, ngoài những hồ sơ trên, bạn cần có thêm chứng cứ, tài liệu để chứng minh hôn nhân lâm rơi vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được theo quy định của pháp luật.

      Về thẩm quyền giải quyết ly hôn:

     Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. Cũng theo quy định tại Điều này, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình. Như vậy, tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình. Riêng đối với trường hợp những yêu cầu mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện mà thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

     Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam giải quyết việc ly hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam.

      Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết.

      Trong trường hợp ly hôn thuận tình, Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

      Trong trường hợp ly hôn đơn phương, tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn.

      Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ, Tòa án kiểm tra đơn và thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

      Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

     Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật để xem xét ra Quyết định công nhận ly hôn.

Chia tài sản khi ly hôn

Chia tài sản khi ly hôn như thế nào

  2.2. Chia tài sản khi ly hôn

      Tài sản của vợ chồng gồm tài sản chung và tài sản riêng. Khi ly hôn, tùy từng trường hợp mà số tài sản chung này sẽ được chia đều hoặc chia cho từng người số phần tài sản khác nhau.

      Trước hết ta cần hiểu thế nào là tài sản chung, thế nào là tài sản riêng? Theo quy định của pháp luật hiện hành tài sản chung là tài sản do vợ, chồng tạo ra từ các hoạt động lao động, sản xuất hay nguồn thu khác hợp pháp trong thời kỳ hôn nhân. Tài sản chung của vợ chồng sẽ thuộc quyền sở hữu chung của vợ, chồng và số tài sản chung đó được dùng để đảm bảo nhu cầu trong gia đình. Ngoài ra, trong trường hợp khi xảy ra ly hôn mà tài sản đang có tranh chấp nếu không chứng minh được đó là tài sản riêng của bên nào thì tài sản đó được coi là tài sản chung. 

     Tài sản riêng của vợ, chồng được hiểu gồm tài sản mà mỗi bên có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được hình thành từ nguồn tài chính riêng của vợ hoặc chồng và tài sản khác mà pháp luật quy định đó là tài sản riêng của vợ, chồng. 

     Căn cứ theo điều 59 luật hôn nhân và gia đình hiện hành thì tài sản của vợ chồng khi ly hôn được giải quyết như sau: 

   

“1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.  

  Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.  

  2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:  

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;    

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;  

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.” 

    Như vậy, việc phân chia tài sản của vợ chồng được thực hiện theo nguyên tắc sau: Khi ly hôn thì vợ, chồng có quyền tự thỏa thuận với nhau về vấn đề phân chia tài sản. Hai vợ, chồng khi tự thỏa thuận về vấn đề tài sản và phải được lập thành văn bản.

     Khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Tuy nhiên trong trường hợp hai bên vợ, chồng không tự thỏa thuận được thì Tòa án sẽ xem xét và áp dụng luật định hiện hành để giải quyết, tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đôi nhưng sẽ tính đến công sức đóng góp vào tài sản chung; hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng ; tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

     Còn về tài sản riêng thì tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung. 

     Về trường hợp của bạn, bạn không nói rõ về số tài sản chung của vợ chồng bạn cũng như tài sản riêng mà bạn có vì vậy chúng tôi không thể xác định được số tài sản bạn được hưởng. Tuy nhiên, theo những gì đã phân tích ở trên, bạn hoàn toàn có thể biết được số tài sản bạn có thể được hưởng sau ly hôn.

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết sau:

    Để được tư vấn về chia tài sản khi ly hôn như thế nào theo quy định mới nhất hiện nay, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

      Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./. 

Chuyên viên Lê Thu.