Chi phí cấp giấy phép xây dựng tại Hà Nội là bao nhiêu?

Xem mục lục của bài viết1 CHI PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG2 Câu hỏi của bạn về chi phí cấp giấy phép xây dựng: 3 Câu trả lời của Luật sư về chi phí cấp giấy phép xây dựng:3.1 1. Căn cứ pháp lý về chi phí cấp giấy phép xây dựng:3.2 2. Nội dung tư vấn […]

CHI PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Câu hỏi của bạn về chi phí cấp giấy phép xây dựng: 

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ luật sư giải đáp: Quy định nào nêu rõ lý do phải được cấp giấy phép xây dựng mới được xây dựng nhà trên đất. Quy định nào nêu rõ giá phải đóng cho việc thực hiện cấp giấy phép xây dựng. Khi thực hiện xây dựng nhà rồi mới làm thủ tục tách thửa thì có bị phạt gì nữa không? 

Câu trả lời của Luật sư về chi phí cấp giấy phép xây dựng:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về chi phí cấp giấy phép xây dựng; chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về chi phí cấp giấy phép xây dựng như sau:

1. Căn cứ pháp lý về chi phí cấp giấy phép xây dựng:

2. Nội dung tư vấn về chi phí cấp giấy phép xây dựng:

2.1. Khi nào xây nhà không cần giấy phép xây dựng?

     Khoản 1 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 quy định: “1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này”

     Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 quy định những trường hợp xây nhà không cần giấy phép xây dựng bao gồm:

  • Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
  • Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;
  • Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;
  • Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được CQNN có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được CQNN có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;
  • Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được CQNN có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;
  • Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được CQNN có thẩm quyền phê duyệt;
  • Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;
  • Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
  • Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;
  • Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;
chi phí cấp giấy phép xây dựng

chi phí cấp giấy phép xây dựng

2.2. Xử phạt khi xây dựng nhà không có giấy phép xây dựng

     Nếu công trình của bạn thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng nhưng bạn lại thi công mà không xin giấy phép thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP như sau:

     “5. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

     a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

     b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

     c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.”

     Ngoài phạt tiền, những trường hợp vi phạm sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép xây dựng với thời gian như sau:

  • Từ 3 đến 6 tháng khi xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình khác.
  • Từ 6 đến 9 tháng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị.
  • Từ 9 đến 12 tháng đối với vi phạm khi xây dựng công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng.

2.3. Chi phí cấp giấy phép xây dựng

     Chi phí cấp giấy phép xây dựng tại Hà Nội được quy định tại Quyết định 20/2016/NQ-HĐND của HĐND TP.Hà Nội như sau:

     “2. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng:

     a. Đối tượng nộp lệ phí:

     Chủ đầu tư các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo khi được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

     b. Mức thu lệ phí:

Nội dung thu

Mức thu lệ phí

1. Cấp mới đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép)

75.000

2. Cấp mới đi với công trình khác

150.000

3. Gia hạn giy phép xây dựng

15.000

     Như vậy, bạn thuộc trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ phải xin phép thì chi phí xin cấp giấy phép xây dựng là 75.000 (bảy mươi lăm nghìn đồng)

2.4. Xây dựng nhà rồi mới thực hiện thủ tục tách thửa

     Bạn có thể thực hiện xây nhà xong mới thực hiện thủ tục tách thửa; nếu như đất nhà bạn đủ điều kiện tách thửa; phần diện tích tách thửa không làm ảnh hưởng đến việc xây dựng.

     Một số bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn về chi phí cấp giấy phép xây dựng, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./. 

Chi phí cấp giấy phép xây dựng tại Hà Nội là bao nhiêu?
5 (100%) 1 vote