Luật xây dựng 2019 có điểm gì mới?

Xem mục lục của bài viết1 LUẬT XÂY DỰNG 20192 Câu hỏi của bạn về Luật xây dựng 20193 Câu trả lời của Luật sư về Luật xây dựng 20193.1 1. Căn cứ pháp lý về Luật xây dựng 20193.2 2. Nội dung tư vấn về Luật xây dựng 20193.2.1 2.1. Luật xây dựng 2019 3.2.2 […]

LUẬT XÂY DỰNG 2019

Câu hỏi của bạn về Luật xây dựng 2019

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ luật sư giải đáp: Luật xây dựng 2019 có điểm gì khác so với luật cũ

Câu trả lời của Luật sư về Luật xây dựng 2019

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về Luật xây dựng 2019; chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về Luật xây dựng 2019 như sau:

1. Căn cứ pháp lý về Luật xây dựng 2019

2. Nội dung tư vấn về Luật xây dựng 2019

2.1. Luật xây dựng 2019 

     Luật xây dựng hiện đang có hiệu lực thi hành là Luật xây dựng 2014. 

     Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015; được sửa đổi, bổ sung bởi luật số 03/2016/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017

     Luật xây dựng 2016 đã bãi bỏ hiệu lực Điều 151 của luật xây dựng 2014.

Luật xây dựng 2019

Luật xây dựng 2019

2.2. Văn bản hợp nhất luật xây dựng 2019

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: 07/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2016

LUẬT

XÂY DỰNG

Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Luật số 03/2016/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật xây dựng.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng, làm cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng.

2. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.

3. Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình quy mô nhỏ, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.

….

     Tải toàn bộ Luật xây dựng 2019 tại đây: Luật xây dựng 2019

     Một số bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn Luật xây dựng 2019, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật xây dựng 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./. 

Luật xây dựng 2019 có điểm gì mới?
Đánh giá bài viết