Bị giảm diện tích đất ở khi sang tên sổ đỏ đất được thừa kế

Bị giảm diện tích đất ở khi sang tên sổ đỏ đất được thừa kế phải giải quyết như thế nào? tham khảo bài viết để hiểu rõ quy định của pháp luật về vấn đề này

BỊ GIẢM DIỆN TÍCH ĐẤT Ở KHI SANG TÊN SỔ ĐỎ ĐẤT ĐƯƠC THỪA KẾ

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: sau khi mẹ tôi mất có giao quyền thừa kế mảnh đất khoảng 4000m2. Đấy là đất thổ cư, thời gian sử dụng là lâu năm. Nhưng khi tôi thực hiện sang tên sổ đỏ từ tên mẹ tôi sang tên tôi thì trên sổ đỏ mới chỉ công nhận 200m2 đất ở. Còn lại là đất thổ cư và có thời gian sử dụng. Vậy Luật sư cho tôi hỏi như vậy có đúng không? Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Với câu hỏi về vấn đề bị giảm diện tích đất ở khi sang tên sổ đỏ của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn về vấn đề bị giảm diện tích đất ở khi sang tên sổ đỏ đất được thừa kế:

1. Xác định diện tích đất ở trong thửa đất có vườn, ao

     Việc xác định diện tích đất ở trong thửa đất có vườn ao được quy định tại Điều 103 của Luật đất đai 2013 và hướng dẫn chi tiết tại Điều 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, cụ thể tại Khoản 5 có quy định như sau:

     “5. Diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 được xác định như sau:

     a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì diện tích đất ở được xác định là diện tích ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp;

     b) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định này nhưng diện tích đất ở chưa được xác định theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 103 của Luật đất đai, Khoản 3 Điều này và chưa được xác định lại theo quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều 45 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai năm 2003, nay người sử dụng đất có đơn đề nghị xác định lại diện tích đất ở hoặc khi Nhà nước thu hồi đất thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 103 của Luật đất đai và Khoản 3 Điều này; hộ gia đình, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất, được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với diện tích đã được xác định lại là đất ở.”

     Như vậy, căn cứ quy định trên của pháp luật, nếu trong trường hợp này, mẹ bạn đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 07 năm 2014 thì diện tích đất ở sẽ được xác định căn cứ vào Giấy chứng nhận đã cấp đó.

     Nếu Giấy chứng nhận cấp cho mẹ bạn có ghi rõ diện tích đất ở là 4000m2 thì diện tích đất ở được xác định thuộc quyền sử dụng của mẹ bạn là 4000m2 theo Giấy chứng nhận đã cấp.

2. Bị giảm diện tích đất ở khi sang tên sổ đỏ đất được thừa kế

     Theo thuật ngữ pháp lý, thủ tục sang tên sổ đỏ được gọi là đăng ký biến động đất đai.

     Tại Khoản 4 Điều 95 Luật đất đai 2013 có quy định về các trường hợp phải đăng ký biến động đất đai, trong đó điểm a có quy định:

     “a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;”

     Căn cứ quy định trên, khi sang tên sổ đỏ đất thừa kế, thuộc trường hợp đăng ký biến động đất đai khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất, không có sự kiện pháp lý phát sinh dẫn đến việc thay đổi diện tích đất. Do vậy, diện tích đất cũng như các thông tin trong Giấy chứng nhận không có sự thay đổi, mà chỉ thay đổi về tên người sử dụng đất.

     Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi về vấn đề bị giảm diện tích đất ở khi sang tên sổ đỏ đất được thừa kế. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn Luật đất đai miễn phí 24/7: 1900.6178 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng./.

Liên kết tham khảo: