Vi phạm quy định về làm thêm giờ năm 2020

Pháp luật quy định các trường hợp Vi phạm quy định về làm thêm giờ, của người sử dụng lao động đối với người lao động sẽ bị xử phạt ...

Vi phạm quy định về làm thêm giờ

Câu hỏi của bạn về Vi phạm quy định về làm thêm giờ: 

    Cho em hỏi về giờ tăng ca ở công ty, em xin nhờ phòng tư vấn pháp luật giải thích cho em hiểu. Em đang làm việc cho công ty nước ngoài may giày da, ngày trước thì giờ tăng ca của em từ 4 giờ 30 phút cho tới 8 giờ tối, mỗi tuần tăng 3 ngày thứ 2, thứ 4, thứ 6, mỗi tháng cứ tăng đủ 30 giờ là không tăng ca nữa. Nhưng từ năm 2019 đến nay là công ty cho tăng ca từ 4 giờ 30 phút cho tới 7 giờ 30 phút tối từ thứ 2, thứ 3, thứ 5, thứ 6 mỗi tháng em tăng ca hơn 40 giờ cũng có thể là 51 – 52 giờ. Vậy là có vi phạm pháp luật không, em nhờ mọi người tư vấn giúp em, em xin cảm ơn.

Câu trả lời của Luật sư về Vi phạm quy định về làm thêm giờ

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về Vi phạm quy định về làm thêm giờ, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về Vi phạm quy định về làm thêm giờ như sau:

1. Cơ sở pháp lý về Vi phạm quy định về làm thêm giờ

2. Nội dung tư vấn về Vi phạm quy định về làm thêm giờ

     Bạn đang muốn biết về Vi phạm quy định lao động về làm thêm giờ. Đối với vấn đề trên, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về Vi phạm quy định lao động về làm thêm giờ như sau:

     Làm thêm giờ hay còn gọi là ngoài giờ (giờ tăng ca) là những giờ làm việc thêm so với số lượng giờ đã thỏa thuận giữa chủ và người lao động. Người chủ sử dụng hình thức làm thêm giờ để đáp ứng mức cầu đột ngột tăng lên. Những hợp đồng giữa công đoàn và quản trị doanh nghiệp thường có điều khoản khuyến khích công nhân làm thêm giờ.

Vi phạm quy định về làm thêm giờ

2.1 Vấn đề làm thêm giờ theo quy định của pháp luật

    Theo quy định tại điều 106 của Bộ luật lao động 2012 về việc làm thêm giờ:

Điều 106. Làm thêm giờ

1. Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.

2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Được sự đồng ý của người lao động;

b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;

c) Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ.”

Điều 4. Làm thêm giờ

1. Số giờ làm thêm trong ngày được quy định như sau:

a) Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; khi áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày;

b) Không quá 12 giờ trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.

2. Việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm được quy định như sau:

a) Các trường hợp sau đây được tổ chức làm thêm:

– Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt, may, da, giày, chế biến nông, lâm, thủy sản;

Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

– Các trường hợp khác phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn.

b) Khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý nhà nước về lao động tại địa phương.

3. Thời gian nghỉ bù theo Điểm c Khoản 2 Điều 106 của Bộ luật lao động được quy định như sau:

a) Sau mỗi đợt làm thêm tối đa 07 ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động nghỉ bù số thời gian đã không được nghỉ;

b) Trường hợp không bố trí nghỉ bù đủ số thời gian thì phải trả lương làm thêm giờ theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật lao động

     Bên cạnh đó, theo Điều 107 Bộ luật lao động 2012 quy định làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt:

Điều 107. Làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt

Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối trong các trường hợp sau đây:

1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và thảm họa

     Như vậy, theo quy định của pháp luật lao động về thêm giờ thì trong 1 tháng số giờ làm thêm của người lao động không quá 30 giờ. Và khi người sử dụng lao động  được sử dụng người lao động làm thêm giờ phải có sự đồng ý của người lao động trừ một số trường hợp khi thực hiện các công việc như: Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và thảm họa.

  Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ. Theo thông tin mà bạn cung cấp, Công ty bạn cho nhân viên tăng ca mỗi tháng hơn 40 giờ là vi phạm quy định về làm thêm giờ và bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, bạn có quyền làm đơn khiếu nại gửi Ban Giám đốc xem xét giải quyết giảm số giờ làm thêm. Nếu công ty không giải quyết hoặc giải quyết không thỏa đáng thì bạn có quyền làm đơn gửi Thanh tra Sở Lao động, Thương Binh và Xã hội để được giải quyết.

2.2 Thời hạn giải quyết khiếu nại

      Theo quy định tại Nghị định số 24/2018/NĐ-CP ngày 27/02/2018 của Chính phủ quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực lao động, giáo dục nghề nghiệp, hoạt động đưa người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động thì khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi của người sử dụng lao động vi phạm pháp luật lao động, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, người lao động có thể gửi đơn khiếu nại đến người sử dụng lao động để được thụ lý giải quyết. Cụ thể:

Đối với khiếu nại lần đầu thì thời hạn giải quyết được quy định tại điều 20 của Nghị định:

Điều 20. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu

1. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

2. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Đối với khiếu nại lần hai thì thời hạn giải quyết được quy định tại điều 20 của Nghị định:

Điều 28. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai

1. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

2. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 90 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Lưu ý khi gửi đơn khiếu nại kèm theo các tài liệu chứng cứ liên quan.

Vi phạm quy định về làm thêm giờ

2.3 Vấn đề xử phạt vi phạm

     Đối với hành vi vi phạm quy định về làm thêm giờ sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản 4 điều 17 nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Điều 17. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Lao động hoặc quá 12 giờ trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

     Căn cứ vào số lượng người lao động của công ty bạn có giờ làm thêm quá quy định của pháp luật thì công ty bạn sẽ bị phạt theo các mức theo quy định trên. Ví dụ: có từ 1 đến 10 người lao động trong tháng bị công ty cho tăng ca quá 40 giờ làm việc trong 1 tháng thì sẽ bị xử phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, Số lượng người làm tăng ca quá giờ càng nhiều thì mức phạt càng tăng.

     Kết luận: Trong trường hợp của bạn, công ty cho làm thêm giờ quá số giờ quy định của pháp luật lao động là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt theo quy định của nghị định của chính phủ. Bạn có thể làm đơn khiếu nại lên công ty yêu cầu giảm giờ làm tăng ca, nếu vẫn không được giải quyết thì bạn gửi đơn khiếu nại lần 2 lên Thanh tra Sở Lao động, Thương Binh và Xã hội để Sở yêu cầu công ty giảm giờ làm thêm đối với người lao động

Bài viết tham khảo:

 Để được tư vấn chi tiết về Vi phạm quy định về làm thêm giờ,quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 để được tư vấn hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên Viên: Trần Ngân