Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định pháp luật

Làm thế nào để lĩnh được tiền bảo hiểm thất nghiệp? Nơi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp... Các bước đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp...

THỦ TỤC HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Câu hỏi của bạn về thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

     Chào Luật sư, hiện tại tôi muốn hỏi về thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Mẹ tôi trước đây làm công nhân trong Bình Phước, có đóng bảo hiểm thất nghiệp. Hiện nay bà chuyển ra Sơn La. Vậy làm thế nào để lĩnh được tiền bảo hiểm thất nghiệp ạ?

      Mong Luật sư giải đáp giúp em! Em xin chân thành cám ơn Luật sư.

Câu trả lời của luật sư về thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

1. Cơ sở pháp lý về thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

2. Nội dung tư vấn về thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

     Luật việc làm 2013 quy định về đối tượng nhận bảo hiểm thất nghiệp:

Điều 43. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

2.1. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

     Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định các đối tượng trên sẽ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

  • Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

c) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ:

+ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với hợp đồng lao động ( hoặc hợp đồng làm việc) có xác định thời hạn và không xác định thời hạn.

+ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhấy định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

  • Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định.
  • Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

2.2. Nơi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp:

     Về nơi nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP có hướng dẫn như sau:

Điều 17. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp….

     Theo quy định trên, nơi nộp hồ sơ hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp là trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. Quy định trên cũng không nói rõ là địa phương ở đây có buộc phải là nơi cư trú hay nơi làm việc không. Do vậy, người lao động có thể nộp hồ sơ tại đâu mà họ thấy thuận tiện nhất. 

Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp

2.3. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp:

     Căn cứ Luật Việc làm và Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ hưởng BHTN bao gồm:

  • Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

     ( Mẫu 03 ban hành kèm theo thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH )

  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

a) Hợp đồng lao dộng hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc dã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Quyết định thôi việc;

c) Quyết định sa thải:

d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc:

đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc

e) Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động: loại hợp đồng lao động đã ký: lý do, thời điểm chẩm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động

g) Xác nhận của cơ quan nhà nước có thảm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đổi với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;

h) Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dút hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình sau:

     Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

     Sở Kể hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công an, chính quyền địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính thực hiện xác minh nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diệu theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

     Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản trả lời cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh về nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền trong thời hạu 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xác nhận của Sở Lao dộng – Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.

i) Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm (Tức là đổi tượng người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.) Giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chỉnh đề đối chiếu của hợp đồng đó.

  • Sổ bảo hiểm xã hội.

 -> Ngoài ra, cần mang theo chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân (photo) và 2 ảnh 3×4

Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp

2.4.  Các bước đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp:

     – Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

     – Bước 2: Nộp hồ sơ cho Trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Lưu ý:  

  • Thời hạn nộp hổ sơ để hưởng trợ cấp bão hiểm thất nghiệp:

     Trong thời hạn 03 tháng kế từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.

=> Nếu quá thời hạn 3 tháng mà người lao động không nộp hồ sơ để hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được bảo lưu để tính vào lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo chứ không bị mất đi.

  • Thời hạn giải quyết hồ sơ:

Điều 18. Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp

     Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi theo đường bưu điện thì ngày nhận hồ sơ được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu điện.  

     Người lao động chưa tìm được việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp được Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm xác nhận về việc đã giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động vào sổ bảo hiểm xã hội và gửi lại người lao động cùng với quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi chụp sổ bảo hiểm xã hội để lưu hồ sơ.

     Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

     – Bước 3: Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

     Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

     Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động. Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo.

Lưu ý: Theo Khoản 8 Điều 1 Nghị định  61/2020/NĐ-CP:

     Trong 03 ngày làm việc được ghi trên phiếu hẹn trả kết quả theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định  61/2020/NĐ-CP, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc không ủy quyền cho người khác đến nhận quyết định và không thông báo cho trung tâm dịch vụ việc làm về lý do không thể đến nhận thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động hết hạn nhận quyết định theo phiếu hẹn trả kết quả, trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định  61/2020/NĐ-CP.

      Như vậy, trong trường hợp của mẹ bạn, để thuận tiện cho việc làm hồ sơ và thông báo tình hình tìm kiếm việc làm, mẹ bạn có thể nộp hồ sơ hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp tại Sơn La mà không cần phải về Bình Phước. Hồ sơ và các bước để hưởng trợ cấp thất nghiệp được tiến hành như thông tin bên trên đây chúng tôi cung cấp.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn vấn chi tiết về thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp, quý khách vui lòng liên hệ tới để được luật sư tư vấn Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Vũ Thảo