Tạm hoãn hợp đồng lao động trước khi nghỉ việc được hưởng TCTN

Tạm hoãn hợp đồng lao động trước khi nghỉ việc được hưởng TCTN không. Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp cần những giấy tờ gì theo quy định

TẠM HOÃN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRƯỚC KHI NGHỈ VIỆC 

Câu hỏi của bạn về tạm hoãn hợp đồng lao động trước khi nghỉ việc

     Chào Luật sư! Luật sư cho tôi hỏi tôi đã có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ tháng 3 năm 2018 đến tháng 4 năm 2020. Tháng 4 năm 2020 tôi có tạm hoãn hợp đồng lao động trước khi nghỉ việc do dịch Covid-19. Đến đầu tháng 5/2020 tôi có chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp. Vậy tôi có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp được hay không?       

      Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của luật sư về tạm hoãn hợp đồng lao động trước khi nghỉ việc

      Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về tạm hoãn hợp đồng lao động trước khi nghỉ việc, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về tạm hoãn hợp đồng lao động trước khi nghỉ việc như sau:

1. Cơ sở pháp lý về tạm hoãn hợp đồng lao động trước khi nghỉ việc

2. Nội dung tư vấn về tạm hoãn hợp đồng lao động trước khi nghỉ việc

     Bạn đang muốn biết về tạm hoãn hợp đồng lao động trước khi nghỉ việc. Đối với vấn đề trên, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về tạm hoãn hợp đồng lao động trước khi nghỉ việc như sau:

2.1. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

      Theo quy định tại điều 49 Luật việc làm 2013:

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

       Theo quy định tại điều 12 Nghị định 28/2015/NĐ-CP:

Điều 12. Đóng bảo hiểm thất nghiệp

1. Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động và người lao động là thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp là người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và được tổ chức bảo hiểm xã hội xác nhận. Tháng liền kề bao gồm cả thời gian sau:

a) Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội;

b) Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã giao kết theo quy định của pháp luật không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị.

3. Tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được tính nếu người sử dụng lao động và người lao động đã thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.

      Đối với trường hợp của bạn, tháng liền kề trước khi nghỉ việc có văn bản tạm hoãn hợp đồng không hưởng lương tại doanh nghiệp. Như vậy bạn thuộc đối tượng người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, theo thông tin bạn cung cấp bạn đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục từ tháng 3 năm 2018 đến tháng 3 năm 2020, thời gian nghỉ việc là đầu tháng 5 năm 2020. Như vậy bạn đã đáp ứng đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi nghỉ việc. Việc chấm dứt hợp đồng lao động nếu không phải tự ý nghỉ ngang, bỏ việc thì bạn hoàn toàn có thể làm hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp theo quy định.

Tạm hoãn hợp đồng lao động trước khi nghỉ việc

2.2. Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

       Theo quy định tại điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP:

Điều 16. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Quyết định thôi việc;

c) Quyết định sa thải;

d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

3. Sổ bảo hiểm xã hội.

      Khi đủ điều kiện hưởng chế độ thất nghiệp bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu của Bộ lao động Thương binh xã hội ban hành; bản chính hoặc bản sao quyết định nghỉ việc; sổ bảo hiểm xã hội; chứng minh nhân dân nộp đến trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương bạn muốn nhận trợ cấp.

2.3. Thời gian làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

      Theo quy định tại điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP:

Điều 17. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

2. Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.

3. Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và trao phiếu trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện đối với người nộp hồ sơ qua đường bưu điện; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại Điều 16 Nghị định này thì trả lại người nộp và nêu rõ lý do.

      Như vậy, trường hợp làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bạn sẽ phải làm hồ sơ trong thời hạn 3 tháng tính từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động để được giải quyết chế độ thất nghiệp theo quy định.

Tạm hoãn hợp đồng lao động trước khi nghỉ việc

2.4. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

      Theo quy định tại điều 50 Luật việc làm năm 2013 quy định về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

      Như vậy, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hiện nay sẽ dựa vào mức bình quân tiền lương của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ là 60% mức bình quân tiền lương bình quân đó. Thời gian hưởng sẽ phụ thuộc bạn đóng được bao nhiêu lâu bảo hiểm thất nghiệp. Theo quy định thời gian đóng từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp.

        KẾT LUẬN: Đối với trường hợp tháng liền kề trước khi nghỉ việc của bạn có văn bản tạm hoãn hợp đồng không hưởng lương và đáp ứng những điều kiện của pháp luật thì vẫn có thể làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu của Bộ lao động Thương binh xã hội ban hành; bản chính hoặc bản sao quyết định nghỉ việc; sổ bảo hiểm xã hội; chứng minh nhân dân nộp đến trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương bạn muốn nhận trợ cấp.

 Bài viết tham khảo: 

     Để được tư vấn chi tiết về Tạm hoãn hợp đồng lao động trước khi nghỉ việcquý khách vui lòng liên hệ tới để được luật sư tư vấn Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.                                                                                                                                                                                                                                                      Chuyên viên: Hoài Thương