Quy định về tiền lãi chậm nộp thuế đất khi cấp sổ đỏ

Tiền lãi chậm nộp thuế đất khi cấp sổ đỏ là khoản tiền mà người sử dụng đất phải nộp khi chậm nộp tiền thuế theo thông báo của cơ quan quản lý thuế

TIỀN LÃI CHẬM NỘP THUẾ ĐẤT KHI CẤP SỔ ĐỎ

Câu hỏi của bạn về tiền lãi chậm nộp thuế đất khi cấp sổ đỏ:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp: Tôi có nộp hồ sơ xin cấp sổ đỏ cho thửa đất hiện tại gia đình tôi đang sinh sống  và đã nhận được thông báo về số tiền gia đình tôi phải nộp. Nhưng do điều kiện kinh tế gặp khó khăn nên gia đình tôi chưa có khả năng để nộp số tiền đó. Vậy Luật sư cho tôi hỏi tôi có bị tính lãi không? Mong Luật sư giải đáp giúp. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về tiền lãi chậm nộp thuế đất khi cấp sổ đỏ:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về tiền lãi chậm nộp thuế đất khi cấp sổ đỏ, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về tiền lãi chậm nộp thuế đất khi cấp sổ đỏ như sau:

1. Cơ sở pháp lý về tiền lãi chậm nộp thuế đất khi cấp sổ đỏ:

2. Nội dung tư vấn về tiền lãi chậm nộp thuế đất khi cấp sổ đỏ:

     Thuế đất khi cấp sổ đỏ là loại nghĩa tài chính có tên gọi pháp lý là tiền sử dụng đất. Khoản 21 Điều 3 Luật đất đai 2013 định nghĩa tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất. Vậy quy định của pháp luật về vấn đề nộp tiền sử dụng đất hiện nay như thế nào? Trong khuôn khổ nội dung bài viết dưới đây trình bày quy định về vấn đề nộp tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

2.1 Quy định về thu, nộp tiền thuế đất khi cấp sổ đỏ

2.1.1 Trình tự xác định thu, nộp tiền thuế đất khi cấp sổ đỏ

     Trình tự xác định thu, nộp tiền thuế đất khi cấp sổ đỏ đối với đất của hộ gia đình, cá nhân được quy định tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định 45/2014/NĐ-CP và được hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư 76/2014/TT-BTC, cụ thể như sau:

     Đối với trường hợp được giao đất ở mới, được chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, được công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) mà giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất:

  • Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường (trong trường hợp chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất).
  • Căn cứ hồ sơ địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế căn cứ vào Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất để xác định tiền sử dụng đất phải nộp và thông báo cho hộ gia đình, cá nhân.
  • Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định tiền sử dụng đất phải nộp thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường để bổ sung hồ sơ.

     Đối với trường hợp giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo các phương pháp thu nhập, thặng dư, chiết trừ, so sánh:

  • Căn cứ hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến, giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan thuế xác định và thông báo tiền sử dụng đất phải nộp cho hộ gia đình, cá nhân.
  • Cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi thu nộp tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
2.1.2 Thời hạn nộp tiền thuế đất khi cấp sổ đỏ

Tại Khoản 4 Điều 14 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định:

4. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Thông báo của cơ quan thuế, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo Thông báo.

b) Trong vòng 60 ngày tiếp theo, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo Thông báo.

c) Quá thời hạn quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, người sử dụng đất chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất theo Thông báo thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế trừ trường hợp có đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất đối với những trường hợp được ghi nợ.

     Như vậy, việc quy định như trên đã phần nào giảm bớt gánh nặng về tiền thuế đất khi cấp sổ đỏ cho người sử dụng đất. Cụ thể, người sử dụng đất sẽ không phải nộp toàn bộ số tiền thuế một lần trong một ngày mà được nộp theo 2 đợt với tổng thời gian lên tới 90 ngày:

Đợt 1: Nộp 50% số tiền phải nộp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký thông báo của cơ quan thuế;

Đợt 2: Nộp 50% số tiền còn lại trong thời hạn 60 ngày tiếp theo;

     Quá thời hạn nộp tiền thuế đất theo thông báo, người sử dụng đất chưa nộp đủ số tiền theo thông báo thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ trường hợp có đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất đối với những trường hợp được ghi nợ. Hay trên thực tế đây thường được gọi là tiền lãi chậm nộp mà người sử dụng đất phải nộp khi chậm nộp tiền thuế đất.

Tiền lãi chậm nộp thuế đất khi cấp sổ đỏ

2.1.3 Cách tính tiền lãi chậm nộp thuế đất khi cấp sổ đỏ

Khoản 2 Điều 5 Luật quản lý thuế quy định:

2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:

a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;

b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.

Theo đó, tiền lãi chậm nộp thuế đất khi cấp sổ đỏ được tính theo công thức như sau:

Tiền lãi chậm nộp = số tiền chậm nộp x 0,03% x số ngày chậm nộp

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất và phải nộp số tiền sử dụng đất là 100 triệu đồng. Theo thông báo của cơ quan quản lý thuế, đợt 1 ông A phải nộp 50% số tiền tương đương 50 triệu đồng, trong thời hạn 30 ngày, nhưng ông A đã chậm nộp 20 ngày. Do đó, số tiền ông A phải nộp được tính như sau:

Tiền lãi chậm nộp trên 01 ngày = 50.000.000 x 0, 03% = 15.000 đồng

Tiền lãi chậm nộp trên 20 ngày = 15.000 x 20 = 300.000 đồng

Vậy Ông A sẽ phải nộp tổng số tiền là: 50.000.000 + 300.000 = 50.300.000 đồng

2.2 Quy định về ghi nợ tiền sử dụng đất

2.2.1 Trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 79/2019/NĐ-CP, sửa đổi Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP có quy định như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân (gồm: người có công với cách mạng; hộ nghèo; hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số; hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa bàn cấp xã được công nhận là địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn) được ghi nợ tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Việc xác định người có công với cách mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật về người có công. Việc xác định hộ nghèo; hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số hoặc hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa bàn cấp xã được công nhận là địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

     Như vậy, quy định mới có hiệu lực từ ngày 10/12/2019 đã thu hẹp các đối tượng được ghi nợ tiền thuế đất khi cấp sổ đỏ so với trước đây.

     Cụ thể, theo Nghị định 45/2014/NĐ-CP các trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được giao đất tái định cư mà có khó khăn về tài chính, có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ tiền sử dụng đất. Tuy nhiên, theo quy định hiện hành, việc ghi nợ tiền sử dụng đất chỉ được áp dụng trong một trường hợp duy nhất là được giao đất tái định cư và các đối tượng được ghi nợ bao gồm:

  • Người có công với cách mạng;
  • Hộ nghèo;
  • Hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số;
  • Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa bàn cấp xã được công nhận là địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Tiền lãi chậm nộp thuế đất khi cấp sổ đỏ

2.2.2 Mức tiền và thời hạn được ghi nợ tiền thuế đất khi cấp sổ đỏ

Về mức tiền thuế đất được khi nợ khi cấp sổ đỏ:

Khoản 2 Điều 1 Nghị định 79/2019/NĐ-CP quy định:

2. Mức tiền sử dụng đất ghi nợ đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất phải nộp khi hộ gia đình, cá nhân được giao đất tái định cư trừ (-) giá trị được bồi thường về đất, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất.

Suy ra, mức tiền thuế đất được khi nợ khi cấp sổ đỏ được tính theo công thức:

Mức tiền ghi nợ = tiền thuế đất phải nộp – giá trị được bồi thường về đất, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất.

Về thời hạn được ghi nợ tiền thuế đất khi cấp sổ đỏ:

     Theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định 79/2019/NĐ-CP, thời hạn được ghi nợ tiền thuế đất khi cấp sổ đỏ là 05 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư. Sau 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà hộ gia đình, cá nhân chưa trả hết nợ tiền thuế đất thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ và tiền chậm nộp tính trên số tiền còn nợ theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế từ thời điểm hết thời hạn 05 năm được ghi nợ tới thời điểm trả nợ.

     Tóm lại, khi chậm nộp tiền thuế đất khi cấp sổ đỏ thì ngoài khoản tiền thuế phải nộp, người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp thêm khoản tiền lãi chậm nộp được tính bằng 0,03% số tiền thuế phải nộp trên một ngày. Trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất và thanh toán nợ trong thời hạn 05 năm thì không phải nộp tiền lãi chậm nộp, hết thời hạn 05 năm mới thanh toán thì cũng phải nộp tiền lãi chậm nộp theo quy định trên.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về tiền lãi chậm nộp thuế đất khi cấp sổ đỏ quý khách vui lòng liên hệ tới  Tổng đài tư vấn Luật đất đai: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Quỳnh Mai