Quy định về kí hợp đồng sau khi thử việc năm 2020

Quy định về kí hợp đồng sau khi thử việc bao gồm quy định việc xác lập hợp đồng lao động mới, trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động...

QUY ĐỊNH VỀ KÍ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG SAU KHI THỬ VIỆC

Câu hỏi của bạn về Quy định về kí hợp đồng lao động sau khi thử việc: 

 Kính gửi: Công ty Luật,Tôi xin phép hỏi vấn đề sau:

1. Tôi ký Hợp đồng thử việc với 1 công ty tại tỉnh A (thời hạn 2 tháng) Ngày hết hạn Hợp đồng là 4/3/2020

2. Ngày 28/02/2020, công ty có đề nghị kéo dài thời gian thử việc thêm 2 tháng, tôi trả lời để cân nhắc và phản hồi sau, sau đó công ty gửi bản đánh giá Đạt và xác nhận ký tiếp Hợp đồng.

3. Sau đó đến tận ngày 12/3, công ty lại đề nghị kéo dài thời gian thử việc, do đó tôi có gửi email yêu cầu xác nhận bằng email về tình trạng Hợp đồng của tôi.

4. Sau đó công ty thông báo không ký tiếp hợp đồng, yêu cầu tôi bàn giao công việc. Tôi đã hoàn thành trong ngày 13/03 và nghỉ việc ngay cuối ngày.

Như vậy tôi xin hỏi, quyền lợi và nghĩa vụ của tôi trong trường hợp này như thế nào, tôi phải làm gì để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình ?

Câu trả lời của luật sư về Quy định về kí hợp đồng lao động sau khi thử việc

      Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về Quy định về kí hợp đồng sau khi thử việc, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về Quy định về kí hợp đồng sau khi thử việc như sau:

1. Cơ sở pháp lý về Quy định về kí hợp đồng lao động sau khi thử việc

2. Nội dung tư vấn Quy định về kí hợp đồng lao động sau khi thử việc

     Bạn đang muốn biết về Quy định về kí hợp đồng sau khi thử việc như thế nào. Đối với vấn đề trên, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về Quy định về kí hợp đồng sau khi thử việc như sau:

2.1 Quy định về hợp đồng lao động sau khi thử việc

      Theo quy định tại điều 27 Bộ luật lao động 2012 quy định về thời gian thử việc như sau:

Điều 27. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:

1. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

2. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

3. Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

     Căn cứ theo quy định thì hợp đồng thử việc kéo dài tối đa không quá 60 ngày. Bạn đã thử việc trong vòng 2 tháng (60 ngày) là đã phù hợp với quy định của pháp luật. Do vậy, công ty không được yêu cầu kéo dài thêm thời gian thử việc của bạn.

     Theo quy định tại điều 29 Bộ luật Lao động quy định về kết thúc thời gian thử việc như sau:  

Điều 29. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận

     Như vậy, căn cứ theo các quy định trên thì sau khi kết thúc thời gian thử việc, mà việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. Do vậy trong trường hợp của bạn, khi hết thời gian thử việc công ty đã gửi bản đánh giá đạt và xác nhận ký tiếp hợp đồng thì sau đó công ty bắt buộc phải ký hợp đồng lao động mới với bạn chứ không thể kéo dài hợp đồng thử việc nữa. Sau thời gian thử việc mặc dù công ty không thực hiện việc kí kết hợp đồng với bạn mà bạn vẫn tiếp tục làm việc thì sẽ phát sinh quan hệ hợp đồng lao động giữa hai bên. Trường hợp công ty bạn thông báo không ký tiếp hợp đồng, yêu cầu bạn bàn giao công việc là công ty được xem đã đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với người lao động. Ở đây sẽ xảy ra 2 trường hợp là người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng theo pháp luật hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Quy định về kí hợp đồng sau khi thử việc

2.2 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

     Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là việc tự ý chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn mà không có sự cùng thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động của một trong các bên tham gia quan hệ hợp đồng lao động. Căn cứ vào quy định của pháp luật về vấn đề chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trong một số trường hợp nhất định, cụ thể quy định tại điều 38 Bộ luật lao động 2012:

Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

     Ngoài ra người sử dụng lao động cũng có quyền chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế, khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã nhưng phải đảm bảo lợi ích nhất định cho người lao động theo quy định tại điều 44, điều 45 Luật lao động 2012. Theo quy định trên, nếu lí do để người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động đối với bạn thuộc một trong các trường hợp được nêu trên, thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với bạn, đồng thời người sử dụng lao động phải thực hiện nghĩa vụ báo trước cho người lao động theo thời hạn quy định trên phụ thuộc vào từng loại hợp đồng.

Quy định về kí hợp đồng sau khi thử việc

2.3 Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật của người sử dụng lao động

     Căn cứ điều 39 Bộ luật Lao động 2012 quy đinh về các Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động như sau:

Điều 39. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Bộ luật này.

2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.

3. Lao động nữ quy định tại khoản 3 Điều 155 của Bộ luật này.

4. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

     Theo quy định trên, nếu người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vi phạm các trường hợp được quy định tại điều 39 bộ luật lao động bao gồm các trường hợp chấm dứt hợp đồng khi :Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Bộ luật này, Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý, Lao động nữ quy định tại khoản 3 Điều 155 của Bộ luật này, Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

   Ngoài ra, khi người sử dụng lao động không đưa ra được các lí do được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 1 điều 38 hoặc vi phạm quy định về thời gian báo trước và thủ tục chấm dứt theo khoản 2 điều 38, thì người sử dụng lao động đã đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật đối với người lao động. Do vậy, người sử dụng lao động sẽ có trách nhiệm phải thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định tại điều 42 Bộ luật lao động năm 2012, quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, đồng thời đây cũng là quyền lợi của người lao động khi bị người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

    Như vậy, trong trường hợp này khi công ty chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật với bạn thì sẽ phải thực hiện các nghĩa vụ sau: Phải nhận bạn trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày bạn không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. Trường hợp bạn không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này công ty phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này. Trường hợp công ty không muốn nhận lại bạn và bạn đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà bạn vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho bạn một khoản tiền tương ứng với tiền lương của bạn trong những ngày không báo trước.

     KẾT LUẬN: Do thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ nên không thể xác định được công ty bạn đã đơn phương chấm dứt hợp đồng theo pháp luật hay trái pháp luật. Vì vậy, bạn có thể căn cứ vào các quy định  về kí hợp đồng sau khi thử việc để có thể biết được quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong các trường hợp.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về Quy định về kí hợp đồng sau khi thử việc quý khách vui lòng liên hệ tới để được luật sư tư vấn Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

                                                                                                                    Chuyên viên: Trần Ngân