Quy định về chế độ tại nạn lao động năm 2020

Quy định mới nhất về chế độ tai nạn lao động năm 2020 và hồ sơ cần chuẩn bị để được hưởng chế độ tai nạn lao động của người lao động.

Chế độ tai nạn lao động năm 2020

Câu hỏi của bạn về chế độ tại nạn năm 2020:

     Chào Luật sư, tôi hiện tại đang làm việc tại một công ty ở quê. Hôm trước trên đường đi làm từ công ty về nhà tôi có bị một chiếc ô tô đâm vào và tôi phải nhập viện điều trị mất một tháng. Tôi muốn hỏi khi bị tai nạn như vậy tôi có được hưởng chế độ tai nạn lao động không? Nếu được hưởng chế độ tai nạn lao động tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Tôi xin chân thành cảm ơn.

Câu trả lời của Luật sư về chế độ tai nạn lao động năm 2020:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về quy định về chế độ tai nạn lao động năm 2020, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về  chế độ tai nạn lao động năm 2020 như sau:

1. Cơ sở pháp lý về chế độ tai nạn lao động năm 2020

2. Nội dung tư vấn về chế độ tai nạn lao động năm 2020

     Bạn đang muốn biết về chế độ tai nạn lao động năm 2020. Đối với vấn đề trên, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về chế độ tai nạn lao động năm 2020 như sau:

2.1. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

     Theo thông tin bạn cung cấp bạn bị tai nạn khi trên đường đi làm từ công ty về nhà và bạn muốn được hưởng chế độ tai nạn lao động. Tuy nhiên, để được hưởng chế độ tai nạn lao động bạn cần phải đáp ứng những điều kiện nhất định. Điều kiện để hưởng chế độ tai nạn lao động được quy định tài Điều 45 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 như sau:

Điều 45. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;

3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.

     Như vậy để được hưởng chế độ tai nạn lao động bạn cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Bị tai nạn thuộc một trong ba trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 45 ở trên. Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn bị tai nạn thuộc trường hợp được hưởng chế độ tai nạn lao động cụ thể là bị tai nạn trên tuyến đường đi từ công ty về nơi ở.
  • Bạn bị suy giảm từ 5% khả năng lao động trở lên.
  • Bạn bị tai nạn không thuộc các nguyên nhân sau đây: Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;  Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

     Do thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi chưa đầy đủ về mức suy giảm khả năng lao động của bạn là bao nhiêu, nên chúng tôi chưa thể khẳng định rằng bạn có được hưởng chế độ tai nạn hay không. Nên bạn cần phải đối chiếu với các điều kiện mà chúng tôi đã đưa ra ở trên để xác định xem trường hợp tai nạn của bạn có đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao đông hay không. 

Chế độ tai nạn lao động năm 2020

2.2. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động

     Khi bạn bị tai nạn và đủ điều kiện để hưởng chế độ tai nạn lao động bạn cần chuẩn hồ sơ bao gồm những giấy tờ được quy định tại Điều 57 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 như sau:

  • Sổ bảo hiểm xã hội
  • Biên bản điều tra tai nạn lao động; trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định hưởng chế độ tai nạn lao động thì có thêm một trong các giấy tờ sau: Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông hoặc biên bản tai nạn giao thông của cơ quan công an hoặc cơ quan điều tra hình sự quân đội đối với trường hợp điều trị xong, ra viện trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 mà lần giám định trước không đủ điều kiện về mức suy giảm khả năng lao động.
  • Văn bản đề nghị giải quyết chế độ TNLĐ của người sử dụng lao động.
  • Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) sau khi đã điều trị thương tật TNLĐ ổn định đối với trường hợp điều trị nội trú.
  • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

Chế độ tai nạn lao động năm 2020

2.3. Các chế độ được hưởng khi bị tai nạn lao động

     Theo quy định tại Điều 38 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 thì khi người lao động bị tai nạn lao động người sử dụng lao động cũng phải có trách nhiệm chi trả những khoản sau:

  • Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau: Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế; Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa; Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.
  • Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động.
  • Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:
    a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5 % đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;
    b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật.
  • Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động cho người lao động.

     Bên cạnh đó căn cứ vào Điều 48, 49, 51 và Điều 54 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 người lao động còn được hưởng các chế độ từ cơ quan bảo hiểm xã hội sau:

  • Người lao động sẽ được trợ cấp hàng tháng hoặc một lần tùy thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động:

      + Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

      + Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

  • Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp tiền để mua các phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật và theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn, kỹ thuật.
  •  Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp, trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày cho một lần bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Trường hợp người bị tai nạn lao động được người sử dụng lao động sắp xếp công việc mới thuộc quyền quản lý, nếu phải đào tạo người lao động để chuyển đổi nghề nghiệp thì được hỗ trợ học phí. Mức hỗ trợ không quá 50% mức học phí và không quá mười lăm lần mức lương cơ sở; số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là hai lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ một lần.

2.4. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động

     Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động mà người lao động cung cấp. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

     KẾT LUẬN: Đối với trường hợp của bạn để được hưởng chế độ tai nạn lao động bạn phải đáp ứng được các điều kiện mà chúng tôi đã tư vấn ở trên. Khi đã đủ điều kiện để được hưởng chế độ tai nạn lao động bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm sổ bảo hiểm xã hội, các giấy tờ chứng minh bạn bị tai nạn trên đường đi làm từ công ty về nhà và giấy ra viện. Bạn cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ này để người sử dụng lao động gửi lên cơ quan bảo hiểm xã hội xem xét chi trả trợ cấp cho bạn. Khi đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động bạn sẽ được hưởng trợ cấp từ cơ quan bảo hiểm xã hội và các chế độ từ người sử dụng lao động. 

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về chế độ tai nạn lao động năm 2020quý khách vui lòng liên hệ tới để được luật sư tư vấn Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

                                                                                                                    Chuyên viên: Nguyễn Ngọc