Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng luật phải thuộc trường hợp tại Điều 38...

CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

 Câu hỏi của bạn:   

     Trường hợp em ký hợp đồng ngày 24/02/2017, ngày 06/03/2018 công ty có gửi thông báo chấm dứt hợp đồng lao động với em như vậy có đúng không ạ vì theo em tìm hiểu thì trong vòng 30 ngày nếu hết thời gian hợp đồng mà người lao động vẫn còn làm việc thì phải tái ký hợp đồng mới nếu không được xem là Hợp đồng không xác định thời hạn.

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn! Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Quy định về loại hợp đồng lao động

      Quy định về loại hợp đồng lao động, Điều 22 Bộ luật lao động quy định như sau:

“1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.”

      Như vậy, về cơ bản hợp đồng lao động sẽ có ba loại hợp đồng là hợp đồng xác định thời hạn, hợp đồng không xác định thời hạn và hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. Về nguyên tắc khi hợp đồng hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục đi làm thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; không thì hợp đồng lao động đó sẽ chuyển sang một loại hợp đồng mới. 

2.  Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

     Trường hợp của bạn, bạn nói rằng ký hợp đồng ngày 24/02/2017, ngày 06/03/2018 công ty có gửi thông báo chấm dứt hợp đồng lao động với bạn và theo bạn tìm hiểu thì trong vòng 30 ngày nếu hết thời gian hợp đồng mà người lao động vẫn còn làm việc thì phải tái ký hợp đồng mới nếu không được xem là hợp đồng không xác định thời hạn. Từ câu hỏi của bạn có thể suy luận ra rằng hợp đồng của bạn là hợp đồng có thời hạn, và sau đó hợp đồng của bạn đã được tự động gia hạn thành hợp đồng không xác định thời hạn nhưng ngay sau đó công ty tự ý gửi đơn thông báo chấm dứt hợp đồng lao động.

     Quy định về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động, Điều 38 BLLĐ 2012 quy định như sau:

” 1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.” 

     Chiếu theo quy định của pháp luật như trên, trường hợp người sử dụng lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật đối với bạn thì phải có các lý do như khoản 1 Điều 38 và báo cho bạn ít nhất 45 ngày làm việc. Trường hợp công ty tự ý thông báo nghỉ việc như trên thì được xét là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. 

chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

3. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

     Quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động trái luật như sau: (Điều 42 Bộ luật lao động)

  • Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
  • Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.
  • Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
  • Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

     Dựa theo các quy định trên của bộ luật lao động, bạn có thể yêu cầu công ty bạn phải thực hiện cho bạn các trách nhiệm như trên nếu công ty đã chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động. 

     Bạn có thể tham khảo bài viết sau:

     Để được tư vấn chi tiết về chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp  luật bảo hiểm 24/7: 1900 6178  hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Xin chân thành cảm ơn.