Quy định pháp luật về hợp đồng cộng tác viên theo quy định

Quy định pháp luật về hợp đồng cộng tác viên theo quy định: Sau khi nghe tư vấn về vấn đề lao động của tư vấn viên Luật toàn quốc.Nên tôi nghĩ...

PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN 

 

Câu hỏi của bạn:

   Kính gửi: Văn phòng tư vấn luật toàn quốc. Sau khi nghe tư vấn về vấn đề lao động của tư vấn viên Luật toàn quốc.Nên tôi nghĩ mình cần tham khảo mẫu hợp đồng cộng tác viên của Quý đơn vị.
Rất mong Quý đơn vị gửi giúp tôi biểu mẫu này. Chân thành cảm ơn. 

Câu trả lời của luật sư:

   Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Phòng tư vấn pháp luật qua Email – Luật Toàn Quốc với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn:

   1. Quy định pháp luật về hợp đồng cộng tác viên.

   Hợp đồng cộng tác viên được xem là hợp đồng dịch vụ, trong đó, bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc là cộng tác viên và bên thuê dịch vụ là bên nhận cộng tác viên làm việc, đồng thời phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ này.

  Thứ nhất, pháp luật về hợp đồng cộng tác viên liên quan đến quyền và nghĩa vụ.

  a. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê cộng tác viên.

  • Phải cung cấp cho cộng tác viên những thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để làm việc và trả tiền cho cộng tác viên theo thỏa thuận.
  • Đồng thời có quyền yêu cầu cộng tác viên phải hoàn thành đúng số lượng, chất lượng, thời hạn công việc được giao.
  • Trong trường hợp phía cộng tác viên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ đã giao kết thì bên thuê cộng tác viên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

   b. Quyền và nghĩa vụ của bên cộng tác viên

  • Thực hiện công việc đúng số lượng, chất lượng, thời hạn được giao,.
  • Không được giao cho người khác thực hiện thay mình trừ trường hợp bên thuê cộng tác viên đồng ý.
  • Phải bảo quản và giao lại các tài liệu, phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.
  • Báo ngay cho bên thuê cộng tác viên về thông tin, tài liệu, phương tiện không đủ dẫn đến không đảm bảo hoàn thành đúng số lượng, chất lượng và thời hạn công việc được giao.
  • Phải bồi thường thiệt hại nếu làm mất mát, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.
  • Được thay đổi điều kiện làm việc, công việc… vì quyền lợi của bên thuê cộng tác viên mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên thuê, nếu chờ thì sẽ gây thiệt hại cho bên thuê, nhưng phải báo ngay cho bên thuê.
  • Được quyền yêu cầu bên thuê cộng tác viên trả tiền.
pháp luật về hợp đồng cộng tác viên

Pháp luật về hợp đồng cộng tác viên

  Thứ hai, pháp luật về hợp đồng cộng tác viên về hình thức trả tiền công cho cộng tác viên

  • Theo thỏa thuận giữa đôi bên.
  • Nếu không thỏa thuận sẽ căn cứ vào giá thị trường tại cùng thời điểm giao kết hợp đồng.
  • Bên thuê cộng tác viên phải trả tiền dịch vụ này tại địa điểm thực hiện công việc khi hoàn thành công việc nếu không có thỏa thuận khác.
  • Trong trường hợp phía cộng tác viên không đảm bảo đúng số lượng, chất lượng và thời hạn công việc được giao thì bên thuê có quyền giảm tiền này và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

  Thứ ba, pháp luật về hợp đồng cộng tác viên về thực hiện, chấm dứt hợp đồng.

  • Nếu tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên thuê thì bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, nhưng phải báo cho bên cộng tác viên biết trước một thời gian hợp lý. Đồng thời, bên thuê phải trả tiền phần công việc đã thực hiện cho cộng tác viên và bồi thường thiệt hại.
  • Nếu bên thuê không thực hiện nghĩa vụ của mình hoặc không đúng theo thỏa thuận thì bên cộng tác viên được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Nếu đã kết thúc thời hạn hợp đồng mà công việc chưa hoàn thành hoặc bên cộng tác viên vẫn tiếp tục thực hiện công việc, còn bên thuê biết nhưng không phản đối thì hợp đồng đương nhiên được tiếp tục theo nội dung đã thỏa thuận cho đến khi công việc được hoàn thành.
  • Trong trường hợp vi phạm hợp đồng, bên vi phạm có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận trong hợp đồng, mà không bị xử lý hành chính, xử lý hình sự.

  2. Pháp luật về hợp đồng cộng tác viên về mẫu hợp đồng.

   Bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng cộng tác viên tại : Hợp đồng cộng tác viên

   Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

   Hợp đồng cộng tác viên có được tham gia bảo hiểm xã hội

   Thuế thu nhập cá nhân của cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký

   Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp quý khách hàng lựa chọn được phương án tốt nhất để giải quyết vấn đề của mình, còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Lao Động miễn phí 24/7: 19006500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi  email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được sự ủng hộ và ý kiến đóng góp của mọi người dân trên cả nước để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

  Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách!

   Trân trọng./.

Liên kết tham khảo