Nhập quốc tịch Việt Nam cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật

NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Câu hỏi của bạn:       Em là người nước ngoài đã sinh sống tại Việt Nam hơn 20 năm, vì đã quen với cuộc sống tại Việt Nam, em có nhu cầu muốn nhập quốc tịch Việt Nam. Em 36 tuổi, vì một số lý […]

NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Câu hỏi của bạn

     Em là người nước ngoài đã sinh sống tại Việt Nam hơn 20 năm, vì đã quen với cuộc sống tại Việt Nam, em có nhu cầu muốn nhập quốc tịch Việt Nam. Em 36 tuổi, vì một số lý do riêng em vẫn chưa kết hôn nhưng đã có một đứa  con gái năm nay 7 tuổi mang quốc tịch Việt Nam ở cùng. Trên giấy khai sinh của bé chỉ có tên mẹ, họ cũng theo mẹ luôn, không có tên ba, về tư cách visa em đã có thẻ tạm trú gần 20 năm rồi, mỗi lần 1 hoặc 2 năm. Ban đầu là thẻ tạm trú 1 năm sau đó sử dụng thẻ tạm trú 2 năm đến thời điểm bây giờ. Em cũng từng học tiếng việt bổ túc 3 năm từ năm 2009 và nhận được bằng tốt nghiệp tiểu học. Xin hỏi thủ tục như thế nào để nhập quốc tịch Việt Nam cho người nước ngoài?

Câu trả lời của Luật sư:

      Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Phòng tư vấn luật qua email- Luật Toàn quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau: 

Căn cứ pháp lý:

  • Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)
  • Văn bản hợp nhất 5183/VBHN-BTP năm 2014 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam
  • Nghị định 78/2009/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam

Nội dung tư vấn về nhập quốc tịch Việt Nam cho người nước ngoài:

1. Điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam cho người nước ngoài. 

     Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

     a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

     b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

     c) Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;

     d) Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

     đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

     Về điều kiện cần thiết để được nhập quốc tịch Việt Nam trong đó có điều kiện “đã thường trú ở Việt Nam…” thì tại Văn bản hợp nhất số 5183/VBHN-BTP quy định người đang thường trú tại Việt Nam phải được cơ quan công an có thẩm quyền của Việt Nam cấp thẻ thường trú.

     Theo thông tin bạn cung cấp bạn chỉ có thẻ tạm trú 2 năm 1 lần như vậy, bạn không có thường trú ở Việt Nam nên không thể thực hiện được việc nhập quốc tịch theo quy định trên.

     Bên cạnh đó, khoản 2 Điều này cũng quy định người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được miễn các điều kiện tại khoản c, d và đ khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;
  • Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
  • Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

     Vì bạn là người nước ngoài không có thường trú nhưng bạn có tạm trú ở Việt Nam như vậy bạn có thể đăng ký kết hôn để được nhập quốc tịch. Bên cạnh đó, theo thông tin bạn cung cấp, bạn có 1 người con gái 7 tuổi mang quốc tịch Việt Nam như vậy bạn có thể yêu cầu nhận cha con đẻ với bé. Khi bạn và vợ có con, bạn sẽ thuộc trường hợp là cha đẻ của công dân Việt Nam, và được nhập quốc tịch Việt Nam mà không cần có điều kiện về thường trú.

Nhập quốc tịch Việt Nam cho người nước ngoài

Nhập quốc tịch Việt Nam cho người nước ngoài

2. Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam cho người nước ngoài.

     Bước 1: Người nước ngoài xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú.

     Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người nước ngoài gồm có các giấy tờ sau đây:

  • Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;
  • Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;
  • Bản khai lý lịch;
  • Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
  • Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt;
  • Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam;
  • Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam;

     Người được miễn một số điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam thì nộp giấy tờ chứng minh điều kiện được miễn, cụ thể là:

  •  Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn chứng minh quan hệ hôn nhân;
  • Người là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con;
  • Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải nộp bản sao Huân chương, Huy chương, giấy chứng nhận danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam;
  • Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải nộp giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận về việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển của một trong các lĩnh vực nói tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này.

     Bước 2: Xem xét hồ sơ hợp lệ, trình cơ quan có thẩm quyền

  • Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam.
  • Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam.
  • Khi nhận được kết quả xác minh của cơ quan Công an, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.
  • Bộ Tư pháp kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người xin nhập quốc tịch Việt Nam để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài (trừ trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch).
  • Khi nhận được giấy cho thôi quốc tịch nước ngoài của người xin nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

     Bước 3: Trả kết quả

     Trong vòng 115 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp nhận hồ sơ hợp lệ thì người xin nhập quốc tịch Việt Nam sẽ được nhận kết quả.

     Để được tư vấn vấn chi tiết về nhập quốc tịch  Việt Nam cho người nước ngoài , quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com  Hy vọng đây sẽ là kênh tư vấn hiệu quả nhất.

      Xin chân thành cảm ơn.

      Trân trọng.