Ngân hàng nhận ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm

Cho dù bên bảo đảm đã ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm nhưng hợp đồng ủy quyền này vẫn có thể bị chấm dứt. Để xử lý tài sản đảm bảo...

ỦY QUYỀN XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM 

Câu hỏi của bạn: 

Chào Luật sư, Hiện tại tôi đang làm việc tại một ngân hàng trên địa bàn thành phố Hà Nội, thời gian gần đây có rất nhiều khách hàng ủy quyền cho ngân hàng xử lý tài sản. Luật sư có thể cho tôi biết rõ hơn về rủi ro khi ngân hàng nhận ủy quyền xử lý tài sản được không ạ?

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về việc ủy quyền xử lý tài sản đảm bảo, chúng tôi xin đưa ra những thông tin cần thiết về ủy quyền xử lý tài sản đảm bảo như sau:

Căn cứ pháp lí:

1. Ngân hàng nhận ủy quyền xử lý tài sản đảm bảo là gì?

     Tài sản thế chấp là một thuật ngữ đã được sử dụng trong hàng trăm năm qua nhằm cung cấp sự bảo đảm giảm khả năng rủi ro trong một giao dịch. Việc quản lý tài sản thế chấp bắt đầu vào những năm 1980, với việc Bankers Trust và Salomon Brothers nhận tài sản thế chấp để phòng rủi ro tín dụng. Ban đầu việc này diễn ra không có tiêu chuẩn pháp lý nào và hầu hết các giao dịch được thực hiện thủ công. Những năm 90 của thế kỷ trước, thế chấp chứng khoán phái sinh trở nên phổ biến, tiêu chuẩn hóa bắt đầu được đưa vào thông qua tài liệu ISDA đầu tiên (1994) .

     Trong ngành ngân hàng hiện đại, tài sản thế chấp chủ yếu được sử dụng trong các giao dịch qua sàn (OTC) .Trong vòng 20 năm qua, quản lý tài sản thế chấp đã phát triển nhanh chóng với việc sử dụng ngày càng nhiều công nghệ mới. Điều đó đồng nghĩa với việc áp lực cạnh tranh trong ngành tài chính và rủi ro với các đối tác ngày càng gia tăng do việc sử dụng rộng rãi các công cụ phái sinh, chứng khoán hóa các nhóm tài sản làm đòn bẩy. Do đó, quản lý tài sản thế chấp hiện là một quá trình rất phức tạp với các chức năng liên quan lẫn nhau phụ thuộc vào nhiều nhiều bên chủ thể. 

2. Ngân hàng có nên nhận ủy quyền xử lý tài sản đảm bảo không?

     Việc một số ngân hàng yêu cầu công chứng hợp đồng ủy quyền nêu trên xuất phát từ sự lo lắng cho rằng nếu không có hợp đồng ủy quyền xử lý tài sản thì ngân hàng không tự bán tài sản thế chấp được. Tuy nhiên quy định của pháp luật hiện hành cho thấy ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm không có nhiều ý nghĩa về mặt pháp lý làm phức tạp thêm hồ sơ vay vốn tín dụng và phát sinh thêm một loạt các chi phí cũng như thủ tục khi thế chấp tài sản để vay vốn tại ngân hàng, thậm chí tồn tại một số rủi ro cho ngân hàng. Cụ thể:

     Thứ nhất, về nguyên tắc chung, pháp luật dân sự không có quy định cấm giao kết hợp đồng ủy quyền giữa người thế chấp tài sản và cá nhân thuộc tổ chức tín dụng.

     Tuy nhiên để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong giao dịch. Bộ luật dân sự 2015 quy định đại diện là việc người đại diện nhân danh và vì lợi ích của người đại diện xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, phạm vi đại diện của người đại diện là vì lợi ích của người được đại diện, trong quan hệ dân sự đối tượng của nghĩa vụ là tài sản, công việc phải thực hiện hoặc không được thực hiện và đối tượng của nghĩa vụ phải được xác định theo Điều 276 Bộ luật dân sự 2015

Điều 276. Đối tượng của nghĩa vụ
1. Đối tượng của nghĩa vụ là tài sản, công việc phải thực hiện hoặc không được thực hiện.
2. Đối tượng của nghĩa vụ phải được xác định.

     Bên cạnh đó Bộ luật dân sự 2015 cũng quy định “khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu” theo quy định tại Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015. Như vậy hợp đồng ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm nếu không đảm bảo được lợi ích cho người được đại diện hoặc để che giấu giao dịch dân sự khác thì có nguy cơ bị coi là không có giá trị pháp lý 

Điều 124. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo
1. Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.
2. Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.

     Thứ hai theo quy định tại Điều 569 Bộ luật dân sự Việt Nam 2015, người ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền theo hai trường hợp, cụ thể :

  • Trường hợp ủy quyền có thù lao

     Bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại, nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý theo. Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng, nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt quy định tại khoản 1, Điều 569 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

Điều 569. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng uỷ quyền
1. Trường hợp uỷ quyền có thù lao, bên uỷ quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được uỷ quyền tương ứng với công việc mà bên được uỷ quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu uỷ quyền không có thù lao thì bên uỷ quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được uỷ quyền một thời gian hợp lý.
Bên uỷ quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên uỷ quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng uỷ quyền đã bị chấm dứt.

  • Trường hợp ủy quyền không có thù lao

     Bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thưc hiện hợp đồng bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý, nếu ủy quyên có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có theo quy định tại khoản 2, Điều 569 Bộ luật dân sự Việt Nam 2015

Điều 569. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng uỷ quyền

2. Trường hợp uỷ quyền không có thù lao, bên được uỷ quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên uỷ quyền biết một thời gian hợp lý; nếu uỷ quyền có thù lao thì bên được uỷ quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên uỷ quyền, nếu có.

     KẾT LUẬN: Như vậy, cho dù bên bảo đảm đã ủy quyền cho ngân hàng xử lý tài sản bảo đảm nhưng hợp đồng ủy quyền này vẫn có thể bị chấm dứt. Để xử lý tài sản đảm bảo, ngân hàng có thể lựa chọn cách thức phù hợp hợp. Chẳng hạn theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 303 Bộ luật dân sự 2015 các bên có thể thỏa thuận về việc bên nhận bảo đảm tự bán tài sản là một phương thức xử lý tài sản khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng thế chấp tài sản nhưng bên thế chấp không thực hiện được thì bên có thể thỏa thuận giao tổ chức tín dụng xử lý tài sản ngay trong hợp đồng thế chấp mà không nhất thiết phải thực hiện thêm một hợp đồng ủy quyền khác làm phát sinh thủ tục, chi phí

3. Câu hỏi tình huống tham khảo: 

     Chào luật sư, tôi muốn nhờ luật sư tư vấn cho tôi về vấn đề sau: Trong hợp đồng ủy quyền, bên ủy quyền có các quyền và nghĩa vụ như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư tư vấn.

Trả lời:

     Thứ nhất về quyền của bên ủy quyền. Bên ủy quyền có các quyền cụ thể sau đây:

  • Yêu cầu bên được uỷ quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc uỷ quyền.
  • Yêu cầu bên được uỷ quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc uỷ quyền, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
  • Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được uỷ quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 565 của Bộ luật dân sự.

     Thứ hai về nghĩa vụ của bên ủy quyền. Bên ủy quyền có các nghĩa vụ sau đây:

  • Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được uỷ quyền thực hiện công việc.
  • Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được uỷ quyền thực hiện trong phạm vi uỷ quyền.
  • Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được uỷ quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được uỷ quyền; trả thù lao cho bên được uỷ quyền, nếu có thoả thuận về việc trả thù lao.

     Như vậy bên ủy quyền có các quyền và nghĩa vụ tương ứng theo luật định. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn có thể tham khảo các dịch vụ dưới đây của luật Toàn Quốc:

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm:

Tư vấn qua điện thoại về ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về hồ sơ ví dụ như: thời hiệu hợp đồng ủy quyền, quyền và nghĩa vụ các bên, trình tự, thủ tục hoặc các vấn đề khác liên quan đến ủy quyền cho ngân hàng xử lý tài sản bảo đảm. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email về ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

Tư vấn trực tiếp về ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.

Dịch vụ thực tế về ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm: Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ pháp lý về ủy quyền cho ngân hàng xử lý tài sản bảo đảm như: soạn thảo hồ sơ ủy quyền, thay mặt khách hàng thực hiện các thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ, …

 Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn !

Chuyên viên: Nguyễn Phương