Lấy lại đất là tài sản chung của vợ chồng khi chồng tự ý bán

LẤY LẠI ĐẤT LÀ TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG Câu hỏi của bạn:       Năm 20111 do chơi bời nợ nần chồng tôi đã mang sổ đỏ đất được nhà nước cấp cho hại vợ chồng bán lấy tiền. Tôi không biết đến nay tôi mới biết, vậy tôi muốn lấy lại thì […]

LẤY LẠI ĐẤT LÀ TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG

Câu hỏi của bạn

     Năm 20111 do chơi bời nợ nần chồng tôi đã mang sổ đỏ đất được nhà nước cấp cho hại vợ chồng bán lấy tiền. Tôi không biết đến nay tôi mới biết, vậy tôi muốn lấy lại thì phải làm như thế nào ạ?

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Với câu hỏi của bạn về lấy lại đất là tài sản chung của vợ chồng, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn về lấy lại đất là tài sản chung của hai vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng là bất động sản

     Theo thông tin bạn cung cấp, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của vợ chồng bạn (sổ đỏ) được nhà nước cấp cho hai vợ chồng. Tuy nhiên bạn không nói rõ được khi tên cả hai vợ chồng hay chỉ đứng tên một người nên chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

     Trường hợp 1: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tên một người

     Điều 26. Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng

     “1. Việc đại diện giữa vợ và chồng trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản chung có giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên vợ hoặc chồng được thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Luật này.

     2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng có tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản tự mình xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch với người thứ ba trái với quy định về đại diện giữa vợ và chồng của Luật này thì giao dịch đó vô hiệu, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật mà người thứ ba ngay tình được bảo vệ quyền lợi.”

     Trường hợp 2: Vợ chồng bạn đều được ghi tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

     Trong hai trường hợp trên, dù bạn thuộc trường hợp nào, nếu tài sản – bất động sản đó hình thành trong thời kì hôn nhân mà không thuộc trường hợp tặng cho riêng, thừa kế riêng thì được xác định là tài sản chung của hai vợ chồng. Việc định đoạt tài sản chung của hai vợ chồng phải có sự thỏa thuận của hai vợ chồng. 

Lấy lại đất là tài sản chung của vợ chồng

Lấy lại đất là tài sản chung của vợ chồng

2. Lấy lại đất là tài sản chung của vợ chồng khi chồng tự ý bán

     Căn cứ vào điều 35 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

     “1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

     2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

     a) Bất động sản;

     b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

     c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

     Điều 13 nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định như sau:

     “1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận. Trong trường hợp vợ hoặc chồng xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì được coi là có sự đồng ý của bên kia, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Luật Hôn nhân và gia đình. 
     2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng định đoạt tài sản chung vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Luật Hôn nhân và gia đình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu và giải quyết hậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệu.

     Theo đó, việc chồng bạn tự ý bán đất mà không có sự đồng ý của bạn là trái với quy định của pháp luật. Bạn có quyền yêu cầu giao dịch mua bán của chồng bạn với người thứ ba là vô hiệu. Bên cạnh đó phải giải quyết hậu quả pháp lý của việc giao dịch đó vô hiệu.

     Bạn có thể tham khảo bài viết sau:

     Để được tư vấn chi tiết về vấn đề lấy lại đất là tài sản chung của vợ chồng khi chồng tự ý bán quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.